|
64%
hàm lượng rắn theo thể tích
|
205°C
nhiệt độ chịu liên tục (khô, khí quyển)
|
100–150 µm
độ dày màng khô tiêu biểu
|
5,9 : 1
tỷ lệ cơ sở : đóng rắn
|
|
Nhà máy lọc hóa dầu, nhiệt điện
Đường ống và bình công nghệ bọc bảo ôn vận hành đến 200°C. |
Dự án ngoài khơi, FPSO
Kết cấu thép trong môi trường ẩm, muối và chu kỳ ướt - khô. |
Đơn vị bảo trì công nghiệp
Cần lớp phủ tự lót trực tiếp trên thép Sa 2½, 2 lớp × 100 µm. |
| Thông số | Giá trị theo TDS |
|---|---|
| Loại sơn | Epoxy phenolic hai thành phần, tự lót |
| Màu / độ bóng | Trắng ngà, xám, nhôm / mờ |
| Hàm lượng rắn theo thể tích | 64 ± 2% |
| Tỷ trọng hỗn hợp | 1,46 ± 0,05 kg/lít |
| Điểm bắt cháy | Chất cơ sở 13,3°C; chất đóng rắn 35°C; hỗn hợp 13,3°C |
| Hàm lượng VOC | 290 g/lít (EPA Method 24) |
| Độ dày màng tiêu biểu | 100–150 µm khô; 156–234 µm ướt |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Chất cơ sở : chất đóng rắn = 5,9 : 1 |
| Thời gian sử dụng hỗn hợp | 4 giờ ở 25°C |
| Độ phủ lý thuyết | 6,4 m²/lít (100 µm khô); 4,3 m²/lít (150 µm khô) |
| Dung môi pha loãng / rửa | Hi-Pon Epoxy Thinner |
| Phun airless | Cỡ béc 0,018”–0,026”; áp lực vòi phun 150–200 bar |
| Chịu nhiệt (khô, khí quyển) | Liên tục 205°C; thấp nhất −40°C; gián đoạn 230°C (tối đa 1 giờ) |
| Thi công lên nền nóng | Nền có nhiệt độ bề mặt đến 150°C, tối đa 125 µm màng khô |
| Hệ sơn đề nghị | Thi công trực tiếp lên thép Sa 2½: 2 lớp × 100 µm; tổng độ dày không vượt 250 µm |
| Đóng gói | Bộ 5 L (4,28 L cơ sở + 0,72 L đóng rắn) và bộ 20 L (17,1 L + 2,9 L) |
| Hạn sử dụng | Tối thiểu 12 tháng ở 25°C cho cả hai thành phần |
| Chỉ tiêu | Bề mặt nền 25°C | Bề mặt nền 40°C |
|---|---|---|
| Khô bề mặt | 1 giờ | 30 phút |
| Khô để xử lý (khô thấu) | 6 giờ | 4 giờ |
| Đóng rắn hoàn toàn | 10 ngày | 7 ngày |
| Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) | 6 giờ | 4 giờ |
| Sơn lớp kế tiếp (tối đa) | 21 ngày | 14 ngày |
|
1
|
Thiết kế riêng cho ăn mòn dưới bảo ôn (CUI)
TDS nêu rõ mục đích là lớp phủ ngoài bảo vệ thép khỏi ăn mòn dưới lớp bảo ôn, ở khu vực ướt - khô luân phiên. |
|
2
|
Chịu nhiệt liên tục 205°C
Cao hơn nhiều so với mốc 100°C của các lớp lót epoxy Hi-Pon 20-xx: TDS ghi chịu nhiệt liên tục 205°C, gián đoạn 230°C (tối đa 1 giờ), phù hợp đường ống vận hành đến 200°C. |
|
3
|
Tự lót, thi công trực tiếp lên thép
Lên thép Sa 2½, hệ đề nghị là 2 lớp × 100 µm, tổng không vượt 250 µm; không cần lớp lót riêng. |
|
4
|
Thi công được lên nền nóng đến 150°C
Với giới hạn màng khô tối đa 125 µm, hỗ trợ bảo trì khi đường ống chưa nguội hoàn toàn. |
|
5
|
Cửa sổ sơn lớp kế rộng
Tối thiểu 6 giờ, tối đa 21 ngày ở 25°C (14 ngày ở 40°C), thuận tiện cho tiến độ dự án lớn. |
|
1
|
Làm sạch dầu mỡ
Bề mặt sạch, khô, không nhiễm bẩn; đánh giá theo ISO 8504; dầu mỡ tẩy bằng dung môi theo SSPC-SP1. |
|
2
|
Thổi hạt thép
Để đạt hiệu quả tối ưu, thổi hạt Sa 2½ (ISO 8501-1) hoặc SSPC-SP10, độ nhám 50–75 µm. Gỉ xuất hiện lại phải thổi lại; khuyết tật phải mài, lấp hoặc xử lý. |
|
3
|
Xử lý vùng hư hại
Vùng hư hại thổi hạt Sa 2½. Khi không thể thổi hạt, chấp nhận làm sạch cơ học St 3 (SSPC-SP3). Bề mặt phải khô, không nhiễm bẩn. |
|
4
|
Kiểm tra môi trường
Không thi công khi dưới 10°C hoặc độ ẩm tương đối trên 85%; nhiệt độ thép phải cao hơn điểm sương ít nhất 3°C; bảo đảm thông gió để dung môi thoát. |
|
5
|
Pha trộn 5,9 : 1
Khuấy cơ từng thành phần, trộn cơ sở : đóng rắn = 5,9 : 1 theo thể tích, dùng trong 4 giờ ở 25°C. Pha loãng, rửa bằng Hi-Pon Epoxy Thinner. |
|
6
|
Phun airless
Khuyến nghị phun airless, béc 0,018”–0,026”, 150–200 bar. Cọ và con lăn cho sơn viền (stripe coat) và diện tích nhỏ. Màng ướt 156–234 µm. Nền nóng đến 150°C: tối đa 125 µm khô. |
|
7
|
Chờ khô và lớp thứ hai
Sơn lớp kế sau tối thiểu 6 giờ ở 25°C (4 giờ ở 40°C) và tối đa 21 ngày (14 ngày ở 40°C). Hệ chuẩn: 2 lớp × 100 µm, tổng không quá 250 µm. |
| Độ dày màng khô | Độ phủ lý thuyết (m²/lít) | Lượng hỗn hợp cho 100 m² (lít) | Tách thành chất cơ sở + chất đóng rắn |
|---|---|---|---|
| 100 µm | 6,4 | 15,62 | 13,36 L + 2,26 L |
| 150 µm | 4,3 | 23,26 | 19,89 L + 3,37 L |
| 2 lớp × 100 µm | 6,4 / lớp | 31,25 | 26,72 L + 4,53 L |