GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
HI-PON 200 CUI EPOXY PHENOLIC

HI-PON 200 CUI EPOXY PHENOLIC

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Nippon HI-PON 200 CUI EPOXY PHENOLIC
  • Thể tích:20 Lít, 5 Lít
Sơn epoxy phenolic Nippon HI-PON 200 CUI: chống ăn mòn dưới lớp bảo ôn (CUI), chịu nhiệt tới 205°C, rắn 64%. Xem định mức, quy trình, liên hệ báo giá.
Ống thép và bồn chứa bọc bảo ôn trông gọn gàng bên ngoài, nhưng bên dưới lớp cách nhiệt, nước có thể thấm vào, bốc hơi rồi lại ngưng tụ, chu kỳ ướt - khô lặp đi lặp lại và âm thầm ăn mòn thép. Hiện tượng này gọi là ăn mòn dưới lớp bảo ôn (CUI). HI-PON 200 CUI EPOXY PHENOLIC là sơn epoxy phenolic hai thành phần tự lót của Nippon Paint, thiết kế để bảo vệ kết cấu thép trong đúng điều kiện đó.
64%
hàm lượng rắn theo thể tích
205°C
nhiệt độ chịu liên tục (khô, khí quyển)
100–150 µm
độ dày màng khô tiêu biểu
5,9 : 1
tỷ lệ cơ sở : đóng rắn
Tóm tắt nhanh
HI-PON 200 CUI EPOXY PHENOLIC là sơn epoxy phenolic hai thành phần tự lót, dùng để bảo vệ thép khỏi ăn mòn dưới lớp bảo ôn (CUI) ở khu vực ướt - khô luân phiên, màu trắng ngà, xám và nhôm, bóng mờ. Rắn 64 ± 2%, màng khô 100–150 µm, độ phủ lý thuyết 6,4 m²/lít ở 100 µm và 4,3 m²/lít ở 150 µm. Pha 5,9 : 1, dùng trong 4 giờ ở 25°C. Chịu nhiệt liên tục 205°C, gián đoạn 230°C. Bộ 5 lít và 20 lít.

HI-PON 200 CUI EPOXY PHENOLIC là gì và dùng cho ai?

Đây là lớp phủ ngoài thiết kế riêng để bảo vệ kết cấu thép khỏi ăn mòn dưới lớp bảo ôn, đồng thời phù hợp cho đường ống và bình công nghệ có hoặc không bọc bảo ôn, vận hành ở nhiệt độ đến 200°C, trên bờ lẫn ngoài khơi, kể cả FPSO. Sản phẩm cũng có khả năng chịu hóa chất tốt theo mô tả của TDS. Tài liệu gốc hiện có là bản tiếng Anh; nội dung dưới đây được diễn giải sang tiếng Việt, số liệu giữ nguyên theo TDS.
Nhà máy lọc hóa dầu, nhiệt điện
Đường ống và bình công nghệ bọc bảo ôn vận hành đến 200°C.
Dự án ngoài khơi, FPSO
Kết cấu thép trong môi trường ẩm, muối và chu kỳ ướt - khô.
Đơn vị bảo trì công nghiệp
Cần lớp phủ tự lót trực tiếp trên thép Sa 2½, 2 lớp × 100 µm.

Bảng thông số kỹ thuật HI-PON 200 CUI EPOXY PHENOLIC

Thông số Giá trị theo TDS
Loại sơn Epoxy phenolic hai thành phần, tự lót
Màu / độ bóng Trắng ngà, xám, nhôm / mờ
Hàm lượng rắn theo thể tích 64 ± 2%
Tỷ trọng hỗn hợp 1,46 ± 0,05 kg/lít
Điểm bắt cháy Chất cơ sở 13,3°C; chất đóng rắn 35°C; hỗn hợp 13,3°C
Hàm lượng VOC 290 g/lít (EPA Method 24)
Độ dày màng tiêu biểu 100–150 µm khô; 156–234 µm ướt
Tỷ lệ pha (thể tích) Chất cơ sở : chất đóng rắn = 5,9 : 1
Thời gian sử dụng hỗn hợp 4 giờ ở 25°C
Độ phủ lý thuyết 6,4 m²/lít (100 µm khô); 4,3 m²/lít (150 µm khô)
Dung môi pha loãng / rửa Hi-Pon Epoxy Thinner
Phun airless Cỡ béc 0,018”–0,026”; áp lực vòi phun 150–200 bar
Chịu nhiệt (khô, khí quyển) Liên tục 205°C; thấp nhất −40°C; gián đoạn 230°C (tối đa 1 giờ)
Thi công lên nền nóng Nền có nhiệt độ bề mặt đến 150°C, tối đa 125 µm màng khô
Hệ sơn đề nghị Thi công trực tiếp lên thép Sa 2½: 2 lớp × 100 µm; tổng độ dày không vượt 250 µm
Đóng gói Bộ 5 L (4,28 L cơ sở + 0,72 L đóng rắn) và bộ 20 L (17,1 L + 2,9 L)
Hạn sử dụng Tối thiểu 12 tháng ở 25°C cho cả hai thành phần
Nguồn: bảng thông số kỹ thuật (TDS) của nhà sản xuất. Thông số có thể được cập nhật; hãy đối chiếu bản TDS mới nhất trước khi đặt hàng.

Thời gian khô và sơn lớp kế tiếp

Chỉ tiêu Bề mặt nền 25°C Bề mặt nền 40°C
Khô bề mặt 1 giờ 30 phút
Khô để xử lý (khô thấu) 6 giờ 4 giờ
Đóng rắn hoàn toàn 10 ngày 7 ngày
Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) 6 giờ 4 giờ
Sơn lớp kế tiếp (tối đa) 21 ngày 14 ngày
Số liệu mang tính hướng dẫn. Thời gian khô và sơn lớp kế thực tế có thể ngắn hoặc dài hơn tùy độ dày màng, thông gió, độ ẩm và hệ sơn bên dưới.

5 điểm đáng chú ý

1
Thiết kế riêng cho ăn mòn dưới bảo ôn (CUI)
TDS nêu rõ mục đích là lớp phủ ngoài bảo vệ thép khỏi ăn mòn dưới lớp bảo ôn, ở khu vực ướt - khô luân phiên.
2
Chịu nhiệt liên tục 205°C
Cao hơn nhiều so với mốc 100°C của các lớp lót epoxy Hi-Pon 20-xx: TDS ghi chịu nhiệt liên tục 205°C, gián đoạn 230°C (tối đa 1 giờ), phù hợp đường ống vận hành đến 200°C.
3
Tự lót, thi công trực tiếp lên thép
Lên thép Sa 2½, hệ đề nghị là 2 lớp × 100 µm, tổng không vượt 250 µm; không cần lớp lót riêng.
4
Thi công được lên nền nóng đến 150°C
Với giới hạn màng khô tối đa 125 µm, hỗ trợ bảo trì khi đường ống chưa nguội hoàn toàn.
5
Cửa sổ sơn lớp kế rộng
Tối thiểu 6 giờ, tối đa 21 ngày ở 25°C (14 ngày ở 40°C), thuận tiện cho tiến độ dự án lớn.

Quy trình thi công 7 bước theo TDS

1
Làm sạch dầu mỡ
Bề mặt sạch, khô, không nhiễm bẩn; đánh giá theo ISO 8504; dầu mỡ tẩy bằng dung môi theo SSPC-SP1.
2
Thổi hạt thép
Để đạt hiệu quả tối ưu, thổi hạt Sa 2½ (ISO 8501-1) hoặc SSPC-SP10, độ nhám 50–75 µm. Gỉ xuất hiện lại phải thổi lại; khuyết tật phải mài, lấp hoặc xử lý.
3
Xử lý vùng hư hại
Vùng hư hại thổi hạt Sa 2½. Khi không thể thổi hạt, chấp nhận làm sạch cơ học St 3 (SSPC-SP3). Bề mặt phải khô, không nhiễm bẩn.
4
Kiểm tra môi trường
Không thi công khi dưới 10°C hoặc độ ẩm tương đối trên 85%; nhiệt độ thép phải cao hơn điểm sương ít nhất 3°C; bảo đảm thông gió để dung môi thoát.
5
Pha trộn 5,9 : 1
Khuấy cơ từng thành phần, trộn cơ sở : đóng rắn = 5,9 : 1 theo thể tích, dùng trong 4 giờ ở 25°C. Pha loãng, rửa bằng Hi-Pon Epoxy Thinner.
6
Phun airless
Khuyến nghị phun airless, béc 0,018”–0,026”, 150–200 bar. Cọ và con lăn cho sơn viền (stripe coat) và diện tích nhỏ. Màng ướt 156–234 µm. Nền nóng đến 150°C: tối đa 125 µm khô.
7
Chờ khô và lớp thứ hai
Sơn lớp kế sau tối thiểu 6 giờ ở 25°C (4 giờ ở 40°C) và tối đa 21 ngày (14 ngày ở 40°C). Hệ chuẩn: 2 lớp × 100 µm, tổng không quá 250 µm.
Lưu ý an toàn khi thi công
Sản phẩm dành cho thợ thi công chuyên nghiệp; đọc thông tin an toàn trên bao bì và tài liệu an toàn (SDS) trước khi dùng. Thi công ở nơi thông thoáng, tránh dính da (nếu dính, rửa ngay bằng chất làm sạch phù hợp, xà phòng và nước), nếu sơn bắn vào mắt thì rửa nhiều nước sạch và gặp bác sĩ. Cấm lửa trần, hàn cắt và hút thuốc trong khu vực thi công. Điểm bắt cháy chất cơ sở và hỗn hợp 13,3°C; thi công ở khu vực công nghiệp cần tuân thủ quy trình làm việc nóng, thông gió và kiểm soát nguồn lửa của nhà máy.

Định mức sơn HI-PON 200 CUI EPOXY PHENOLIC

Công thức tính nhanh
Lượng sơn hỗn hợp (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít) × Số lớp.
Ví dụ: 100 m² ở độ dày khô 100 µm, 1 lớp: 100 ÷ 6,4 = 15,62 lít hỗn hợp.
Độ dày màng khô Độ phủ lý thuyết (m²/lít) Lượng hỗn hợp cho 100 m² (lít) Tách thành chất cơ sở + chất đóng rắn
100 µm 6,4 15,62 13,36 L + 2,26 L
150 µm 4,3 23,26 19,89 L + 3,37 L
2 lớp × 100 µm 6,4 / lớp 31,25 26,72 L + 4,53 L
Đây là định mức lý thuyết theo TDS, chưa tính hao hụt do độ nhám bề mặt, hình dạng kết cấu, thiết bị phun, gió và sơn thừa trong thiết bị. Lượng thực tế cần dự trù thêm theo điều kiện công trình. Hàng cuối là hệ chuẩn 2 lớp × 100 µm trong TDS (tổng 200 µm, không vượt giới hạn 250 µm).

Câu hỏi thường gặp

CUI là gì?
CUI (Corrosion Under Insulation) là ăn mòn xảy ra trên thép dưới lớp cách nhiệt/bảo ôn, nơi có chu kỳ ướt - khô. HI-PON 200 CUI EPOXY PHENOLIC được thiết kế làm lớp phủ ngoài để bảo vệ thép trong điều kiện này.
Chịu nhiệt tối đa bao nhiêu?
Trong môi trường khô, khí quyển: liên tục 205°C, gián đoạn 230°C (tối đa 1 giờ), thấp nhất −40°C. Khả năng chịu nhiệt phụ thuộc cả hệ sơn nên mọi lớp trong hệ phải tương tự.
Có thi công lên nền nóng được không?
Được, đến nhiệt độ bề mặt 150°C với màng khô tối đa 125 µm, theo TDS.
Hệ sơn chuẩn gồm mấy lớp?
TDS ghi: thi công trực tiếp lên thép Sa 2½, 2 lớp × 100 µm màng khô, tổng độ dày không vượt 250 µm.
Cần tư vấn hệ sơn và báo giá HI-PON 200 CUI EPOXY PHENOLIC?
Gửi diện tích, loại bề mặt và môi trường công trình, kỹ thuật viên Sơn Bảy Màu sẽ tính định mức và đề xuất hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360 Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360