Ở cầu thép, bồn chứa ngoài trời hay giàn ngoài khơi, lớp sơn lót chỉ giữ nhiệm vụ bám nền; phần việc dày công là lớp sơn giữa, nơi tạo bề dày màng và chặn đường đi của hơi ẩm, muối. HI-PON 30-02 Epoxy MIO 80 của Nippon là sơn epoxy hai thành phần dùng bột oxit sắt mica (MIO), hàm lượng rắn 80%, đã được thử nghiệm theo ISO 12944-9 loại ăn mòn CX. Bài này tóm tắt TDS để người làm hệ sơn thép nắm được điểm mạnh, giới hạn và cách thi công.
80%
hàm lượng rắn theo thể tích
10 m²/lít
độ phủ lý thuyết ở 80 µm khô
CX
ISO 12944-9 và NORSOK M-501, hệ 1B
200 g/l
hàm lượng VOC (EPA Method 24)
Tóm tắt nhanh
HI-PON 30-02 là sơn giữa epoxy hai thành phần đóng rắn polyamide, chứa oxit sắt mica, màu xám mờ, hàm lượng rắn 80 ± 2%. Tỷ lệ pha cơ sở : đóng rắn = 2,6 : 1, thời gian sử dụng 1,5 giờ ở 25°C. Độ dày màng khô 80 – 200 µm, được thử nghiệm theo ISO 12944-9 loại CX và đủ điều kiện NORSOK M-501 Hệ thống 1B.
HI-PON 30-02 là gì và dùng cho ai?
MIO là viết tắt của Micaceous Iron Oxide, các vảy oxit sắt dạng tấm xếp lớp trong màng sơn. Theo mô tả của TDS, HI-PON 30-02 cho màng dày, bám dính tốt và chống ăn mòn cao. Vai trò của nó là lớp sơn giữa nằm giữa sơn lót giàu kẽm hoặc epoxy và lớp phủ hoàn thiện.
TDS nêu mục đích dùng cho kết cấu cầu, mặt ngoài các bồn và bề mặt thép khác trong môi trường ăn mòn nghiêm trọng, kể cả ngoài khơi, đường ống, thiết bị và kết cấu thép trong nhà máy hóa chất, nhà máy điện. Người chọn sản phẩm nên là kỹ sư hệ sơn, giám sát bảo vệ chống ăn mòn và nhà thầu sơn công nghiệp, không phải sơn nhà dân dụng.
Bảng thông số kỹ thuật theo TDS
| Hạng mục |
Thông số |
| Loại sơn |
Epoxy 2 thành phần, đóng rắn polyamide, bột oxit sắt mica |
| Màu / độ bóng |
Xám / mờ |
| Hàm lượng rắn theo thể tích |
80 ± 2% |
| Tỷ trọng (hỗn hợp) |
1,90 ± 0,05 kg/l |
| Điểm bắt cháy |
Chất cơ sở, chất đóng rắn và hỗn hợp đều 23°C |
| Hàm lượng VOC |
200 g/l (EPA Method 24) |
| Độ dày màng tiêu biểu |
80 – 200 µm khô (100 – 250 µm ướt) |
| Tỷ lệ pha (cơ sở : đóng rắn) |
2,6 : 1 theo thể tích |
| Thời gian sử dụng hỗn hợp |
1,5 giờ ở 25°C |
| Độ phủ lý thuyết |
10,0 m²/lít (80 µm khô); 4,0 m²/lít (200 µm khô) |
| Dung môi pha loãng / rửa |
Hi-Pon Epoxy Thinner |
| Chịu nhiệt (khô, khí quyển) |
Liên tục 100°C; không liên tục 120°C (tối đa 1 giờ); thấp nhất -40°C |
| Tiêu chuẩn |
ISO 12944-9 loại CX; NORSOK M-501 Hệ thống 1B; phù hợp QCVN 08:2020/BCT về chì |
| Hạn sử dụng |
12 tháng (25°C), cả hai thành phần |
Thời gian khô và thời gian sơn lớp kế tiếp
| Hạng mục |
Bề mặt nền 25°C |
Bề mặt nền 40°C |
| Khô bề mặt |
1,5 giờ |
0,5 giờ |
| Khô để xử lý |
3,5 giờ |
1 giờ |
| Khô hoàn toàn |
7 ngày |
3 ngày |
| Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) |
3,5 giờ |
1 giờ |
| Sơn lớp kế tiếp (tối đa) |
Kéo dài |
- |
Thời gian thực tế có thể ngắn hơn hoặc dài hơn tùy độ dày màng, độ thông thoáng, độ ẩm và hệ sơn bên dưới. Khi TDS ghi “kéo dài”, cần hỏi nhà sản xuất về cách xử lý bề mặt trước khi sơn lớp kế tiếp.
5 điểm đáng chú ý
1
Màng dày trong một lớp
Dải độ dày khô 80 – 200 µm với hàm lượng rắn 80% giúp đạt bề dày yêu cầu của hệ sơn bằng ít lớp hơn so với sơn hàm lượng rắn thấp.
2
Có cơ sở thử nghiệm tiêu chuẩn
TDS ghi sản phẩm được thử nghiệm theo ISO 12944-9 loại ăn mòn CX và đủ điều kiện NORSOK M-501 Hệ thống 1B, hai tham chiếu quen thuộc với hồ sơ dự án công nghiệp và ngoài khơi.
3
Màu xám mờ, dễ kiểm soát lớp
Màu xám mờ giúp phân biệt với lớp lót đỏ hoặc xám khác tông và với lớp phủ hoàn thiện khi giám sát từng lớp.
4
Chu kỳ chờ ngắn khi nóng
Ở 40°C khô bề mặt 0,5 giờ và sơn lớp kế sau 1 giờ; ở 25°C là 1,5 giờ và 3,5 giờ. Thời gian tối đa ghi “kéo dài”.
5
Hệ sơn rõ ràng
Sơn lót đề nghị gồm Zinky-13, Zinky-22, HI-PON 20-03, 20-04 STE 80, 20-10 và 20-16; sơn phủ gồm HI-PON 40-04, 50-01 AS, 50-07 và Hi-Floro 6738.
Quy trình thi công theo TDS
1
Chuẩn bị bề mặt
Theo TDS, HI-PON 30-02 thi công trên lớp sơn lót đã có. Bề mặt lót phải sạch, khô, không nhiễm bẩn (ISO 8504), dầu mỡ xử lý theo SSPC-SP1. Vùng hư hại thổi hạt Sa 2½ (ISO 8501-1) hoặc SSPC-SP10; nếu không thổi hạt được thì làm sạch cơ học St 3 (SSPC-SP3), rồi sơn lót dặm vá trước khi sơn giữa.
2
Kiểm tra điều kiện thi công
Chỉ thi công khi nhiệt độ từ 10°C trở lên và độ ẩm không quá 85%; nhiệt độ bề mặt cần sơn phải cao hơn điểm sương của không khí xung quanh ít nhất 3°C.
3
Pha trộn
Khuấy riêng từng thành phần bằng máy khuấy cơ, rồi trộn chất cơ sở : chất đóng rắn = 2,6 : 1 theo thể tích. Thời gian sử dụng chỉ 1,5 giờ ở 25°C nên chia mẻ pha vừa phải. Dung môi pha loãng và rửa: Hi-Pon Epoxy Thinner.
4
Hệ sơn đi kèm
Sơn lót đề nghị: Zinky-13 Inorganic Zinc Rich Primer 85, Zinky-22 Epoxy Zinc Rich Primer 80, HI-PON 20-03 Epoxy Red Oxide Primer, HI-PON 20-04 STE 80, HI-PON 20-10 Epoxy Zinc Phosphate 63, HI-PON 20-16 Epoxy Express. Sơn phủ đề nghị: HI-PON 40-04, 50-01 AS, 50-07 và Hi-Floro 6738.
5
Thi công lớp sơn
TDS khuyến nghị súng phun chân không (cỡ béc 0,017” – 0,031”, áp lực 180 – 200 bar). Cọ và con lăn chỉ phù hợp dặm vá hoặc diện tích rất nhỏ. Kiểm soát độ dày màng khô 80 – 200 µm theo yêu cầu hệ sơn.
6
Chờ khô và sơn lớp kế tiếp
Ở 25°C: khô bề mặt 1,5 giờ, khô để xử lý 3,5 giờ, sơn lớp kế tối thiểu 3,5 giờ, khô hoàn toàn 7 ngày. Ở 40°C lần lượt là 0,5 giờ, 1 giờ, 1 giờ và 3 ngày. Thời gian sơn lớp kế tối đa ghi “kéo dài” nên cần hỏi nhà sản xuất cách xử lý bề mặt nếu để lâu.
7
Kiểm tra và vệ sinh dụng cụ
Đo độ dày màng khô từng lớp, kiểm tra vùng hàn, góc cạnh và chỗ dặm vá. Rửa dụng cụ ngay bằng Hi-Pon Epoxy Thinner; thùng còn dư đậy kín, để nơi khô thoáng, xa nguồn nhiệt.
Lưu ý an toàn khi thi công
Sản phẩm dành cho người thi công chuyên nghiệp; đọc thông tin an toàn trên bao bì và tài liệu SDS trước khi dùng. Thi công nơi thông thoáng, tránh dính da (nếu dính, rửa ngay bằng chất làm sạch phù hợp, xà phòng và nước). Sơn bắn vào mắt: rửa thật nhiều nước sạch và hỏi ý kiến bác sĩ. Tuyệt đối tránh ngọn lửa trực tiếp, hàn cắt và hút thuốc trong khu vực thi công.
Định mức sơn: quy đổi từ độ phủ lý thuyết
TDS cho độ phủ lý thuyết 10,0 m²/lít ở 80 µm khô và 4,0 m²/lít ở 200 µm khô. Đây là số lý thuyết; hao hụt thực tế phụ thuộc cách phun, độ nhám và hình dạng kết cấu.
Công thức
Lượng sơn (lít) = diện tích (m²) ÷ độ phủ lý thuyết (m²/lít). Độ phủ lý thuyết = hàm lượng rắn theo thể tích × 10 ÷ độ dày màng khô (µm).
Ví dụ giả định: 300 m² bề mặt, một lớp, độ dày màng khô 120 µm. Lượng sơn đã pha = 300 × 120 ÷ (80 × 10) = 45,0 lít (tương đương độ phủ lý thuyết 6,7 m²/lít), gồm khoảng 32,5 lít chất cơ sở và 12,5 lít chất đóng rắn (tỷ lệ 2,6 : 1). Chưa tính hao hụt do phương pháp thi công, độ nhám và hình dạng kết cấu.
| Quy cách |
Chất cơ sở / chất đóng rắn |
| 3,6 lít (tổng) |
2,6 lít chất cơ sở (thùng 5 lít) + 1 lít chất đóng rắn (thùng 1 lít) |
| 17 lít (tổng) |
12,3 lít chất cơ sở (thùng 20 lít) + 4,7 lít chất đóng rắn (thùng 5 lít) |
Câu hỏi thường gặp
MIO trong tên sản phẩm nghĩa là gì?
MIO là oxit sắt mica, dạng vảy mỏng xếp lớp trong màng sơn. Theo TDS, thành phần này góp phần tạo màng dày, bám dính tốt và chống ăn mòn cao cho lớp sơn giữa.
HI-PON 30-02 dùng ở lớp nào trong hệ sơn?
Đây là sơn giữa, thi công trên lớp sơn lót đề nghị (như Zinky-13, Zinky-22 hay HI-PON 20-03) và dưới lớp phủ như HI-PON 40-04, 50-01 AS, 50-07 hoặc Hi-Floro 6738.
Pha như thế nào và dùng trong bao lâu?
Pha chất cơ sở : chất đóng rắn = 2,6 : 1 theo thể tích bằng máy khuấy cơ. Hỗn hợp có thời gian sử dụng 1,5 giờ ở 25°C, nên pha lượng vừa đủ cho từng đợt thi công.
Có thể thi công khi trời nồm ẩm không?
TDS yêu cầu tránh thi công khi độ ẩm lớn hơn 85% hoặc nhiệt độ dưới 10°C, và nhiệt độ bề mặt phải cao hơn điểm sương ít nhất 3°C. Khi vượt các giới hạn này nên dời thi công.
Lưu ý khi dùng thông tin trong bài
Thông số lấy từ bảng dữ liệu kỹ thuật (TDS) của nhà sản xuất. Điều kiện bề mặt và thi công thực tế có thể khác nhau; cần đối chiếu TDS mới nhất và hệ sơn được duyệt cho dự án trước khi thi công. Bài viết không thay thế tư vấn kỹ thuật cho từng công trình.