GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
HI-PON 30-03 EPOXY MIDCOAT 80

HI-PON 30-03 EPOXY MIDCOAT 80

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Nippon HI-PON 30-03 EPOXY MIDCOAT 80
  • Thể tích:17 Lít, 3,95 Lít
HI-PON 30-03 Epoxy Midcoat 80: sơn giữa epoxy 80% rắn, màu trắng và xám, màng 80-200 µm, chịu nhiệt 100°C. Xem TDS, định mức, thi công. Tư vấn Sơn Bảy Màu.

Một hệ sơn thép nhiều lớp dễ bị đánh giá sai nếu lớp giữa khó phân biệt với lớp lót hoặc lớp phủ: giám sát không biết lớp nào đã sơn, lớp nào còn thiếu. HI-PON 30-03 Epoxy Midcoat 80 của Nippon là sơn giữa epoxy hai thành phần, hàm lượng rắn 80%, có hai màu trắng và xám, đóng rắn polyamide. Bài viết đọc lại TDS để làm rõ khi nào chọn sản phẩm này thay vì sơn giữa MIO cùng dòng, và các thông số thi công cần nhớ.

80%
hàm lượng rắn theo thể tích
2,95 : 1
tỷ lệ pha cơ sở : đóng rắn
10 m²/lít
độ phủ lý thuyết ở 80 µm khô
208 g/l
hàm lượng VOC (EPA Method 24)
Tóm tắt nhanh
HI-PON 30-03 là sơn giữa epoxy hai thành phần (polyamide), màu trắng và xám, mờ, hàm lượng rắn 80 ± 2%. Pha cơ sở : đóng rắn = 2,95 : 1, thời gian sử dụng 1,5 giờ ở 25°C. Độ dày màng khô 80 – 200 µm, độ phủ lý thuyết 10,0 m²/lít ở 80 µm. Dùng làm lớp giữa cho kết cấu cầu, mặt ngoài bồn và thép trong môi trường ăn mòn nghiêm trọng.

HI-PON 30-03 là gì và dùng cho ai?

TDS mô tả HI-PON 30-03 là sơn epoxy hàm lượng rắn cao, khô nhanh, cho màng dày, bám dính tuyệt vời, dễ thấm ướt bề mặt và có tính năng chống ăn mòn. Khác với HI-PON 30-02 dùng bột oxit sắt mica và chỉ có màu xám, 30-03 có màu trắng và xám, tỷ trọng 1,75 ± 0,05 kg/l tùy màu.

Sản phẩm dành cho kỹ sư hệ sơn và nhà thầu sơn công nghiệp: lớp giữa cho kết cấu cầu, mặt ngoài bồn và thép khác trong môi trường ăn mòn nghiêm trọng, đường ống, thiết bị máy móc và kết cấu thép trong nhà máy hóa chất, nhà máy điện.

Bảng thông số kỹ thuật theo TDS

Hạng mục Thông số
Loại sơn Epoxy 2 thành phần, đóng rắn polyamide
Màu / độ bóng Trắng và xám / mờ
Hàm lượng rắn theo thể tích 80 ± 2%
Tỷ trọng (hỗn hợp) 1,75 ± 0,05 kg/l (tùy màu)
Điểm bắt cháy Chất cơ sở, chất đóng rắn và hỗn hợp đều 23°C
Hàm lượng VOC 208 g/l (EPA Method 24)
Độ dày màng tiêu biểu 80 – 200 µm khô (100 – 250 µm ướt)
Tỷ lệ pha (cơ sở : đóng rắn) 2,95 : 1 theo thể tích
Thời gian sử dụng hỗn hợp 1,5 giờ ở 25°C
Độ phủ lý thuyết 10,0 m²/lít (80 µm khô); 4,0 m²/lít (200 µm khô)
Dung môi pha loãng / rửa Hi-Pon Epoxy Thinner
Chịu nhiệt (khô, khí quyển) Liên tục 100°C; không liên tục 120°C (tối đa 1 giờ); thấp nhất -40°C
Quy chuẩn Phù hợp QCVN 08:2020/BCT về giới hạn chì trong sơn
Hạn sử dụng 12 tháng (25°C), cả hai thành phần

Thời gian khô và thời gian sơn lớp kế tiếp

Hạng mục Bề mặt nền 25°C Bề mặt nền 40°C
Khô bề mặt 1,5 giờ 0,5 giờ
Khô để xử lý 3,5 giờ 1 giờ
Khô hoàn toàn 7 ngày 3 ngày
Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) 3,5 giờ 1 giờ
Sơn lớp kế tiếp (tối đa) - -

Thời gian thực tế có thể ngắn hơn hoặc dài hơn tùy độ dày màng, độ thông thoáng, độ ẩm và hệ sơn bên dưới. Khi TDS ghi “kéo dài”, cần hỏi nhà sản xuất về cách xử lý bề mặt trước khi sơn lớp kế tiếp.

5 điểm đáng chú ý

1
Hai màu để phân lớp
Màu trắng và xám giúp tạo tương phản với lớp lót đỏ, xám hoặc kẽm, thuận lợi cho giám sát đếm lớp và kiểm tra độ phủ.
2
Hàm lượng rắn cao
80% rắn theo thể tích cho phép đạt độ dày khô 80 – 200 µm với lượng dung môi thấp; VOC theo TDS là 208 g/l.
3
Dễ thấm ướt bề mặt
TDS nhấn mạnh tính dễ thấm ướt, hữu ích khi thi công lên lớp lót có độ nhám nhẹ hoặc vùng dặm vá.
4
Lựa chọn lớp lót phong phú
Danh sách sơn lót đề nghị dài: Zinky-12, 13, 22, 23, HI-PON 20-03, 20-04 STE 80, 20-07 và 20-10, thuận tiện khi dự án đã chọn sẵn hệ lót.
5
Nhiều lựa chọn sơn phủ
Sơn phủ đề nghị gồm HI-PON 40-04, 50-01 AS, 50-03, 50-07 và Hi-Floro 6738, từ epoxy đến polyurethane, polysiloxane và fluorocarbon.

Quy trình thi công theo TDS

1
Chuẩn bị bề mặt
HI-PON 30-03 thi công lên lớp sơn lót. Bề mặt sạch, khô, không nhiễm bẩn (ISO 8504), dầu mỡ xử lý theo SSPC-SP1. Vùng hư hại thổi hạt Sa 2½ (ISO 8501-1) hoặc SSPC-SP10, hoặc làm sạch cơ học St 3 (SSPC-SP3) nếu không thổi hạt được, rồi sơn lót dặm vá trước khi sơn giữa.
2
Kiểm tra điều kiện thi công
Chỉ thi công khi nhiệt độ từ 10°C trở lên và độ ẩm không quá 85%; nhiệt độ bề mặt cần sơn phải cao hơn điểm sương của không khí xung quanh ít nhất 3°C.
3
Pha trộn
Khuấy riêng hai thành phần bằng máy khuấy cơ, trộn chất cơ sở : chất đóng rắn = 2,95 : 1 theo thể tích. Hỗn hợp dùng trong 1,5 giờ ở 25°C. Dung môi pha loãng và rửa: Hi-Pon Epoxy Thinner.
4
Hệ sơn đi kèm
Sơn lót đề nghị: Zinky-12, Zinky-13, Zinky-22, Zinky-23, HI-PON 20-03, 20-04 STE 80, 20-07, 20-10. Sơn phủ đề nghị: HI-PON 40-04, 50-01 AS, 50-03, 50-07, Hi-Floro 6738.
5
Thi công lớp sơn
Nên dùng súng phun chân không, cỡ béc 0,017” – 0,031”, áp lực 180 – 200 bar. Cọ và con lăn chỉ để dặm vá hoặc diện tích rất nhỏ. Giữ độ dày màng khô trong dải 80 – 200 µm.
6
Chờ khô và sơn lớp kế tiếp
Ở 25°C: khô bề mặt 1,5 giờ, khô để xử lý 3,5 giờ, sơn lớp kế tối thiểu 3,5 giờ, khô hoàn toàn 7 ngày. Ở 40°C lần lượt 0,5 giờ, 1 giờ, 1 giờ, 3 ngày. TDS không nêu thời gian tối đa (ô để dấu gạch kèm chú thích), nên hỏi nhà sản xuất nếu cần để lâu trước khi sơn phủ.
7
Kiểm tra và vệ sinh dụng cụ
Đo độ dày màng khô, rà lại cạnh sắc, mối hàn và vùng dặm vá. Rửa dụng cụ bằng Hi-Pon Epoxy Thinner; đậy kín thùng dư, để nơi khô, thoáng, xa nguồn nhiệt và tia lửa.
Lưu ý an toàn khi thi công
Sản phẩm dành cho người thi công chuyên nghiệp; đọc thông tin an toàn trên bao bì và tài liệu SDS trước khi dùng. Thi công nơi thông thoáng, tránh dính da (nếu dính, rửa ngay bằng chất làm sạch phù hợp, xà phòng và nước). Sơn bắn vào mắt: rửa thật nhiều nước sạch và hỏi ý kiến bác sĩ. Tuyệt đối tránh ngọn lửa trực tiếp, hàn cắt và hút thuốc trong khu vực thi công.

Định mức sơn: quy đổi từ độ phủ lý thuyết

TDS cho độ phủ lý thuyết 10,0 m²/lít ở 80 µm khô và 4,0 m²/lít ở 200 µm khô. Hao hụt thực tế tùy phương pháp thi công và hình dạng kết cấu.

Công thức
Lượng sơn (lít) = diện tích (m²) ÷ độ phủ lý thuyết (m²/lít). Độ phủ lý thuyết = hàm lượng rắn theo thể tích × 10 ÷ độ dày màng khô (µm).

Ví dụ giả định: 250 m² bề mặt, một lớp, độ dày màng khô 100 µm. Lượng sơn đã pha = 250 × 100 ÷ (80 × 10) = 31,2 lít (tương đương độ phủ lý thuyết 8,0 m²/lít), gồm khoảng 23,3 lít chất cơ sở và 7,9 lít chất đóng rắn (tỷ lệ 2,95 : 1). Chưa tính hao hụt do phương pháp thi công, độ nhám và hình dạng kết cấu.
Quy cách Chất cơ sở / chất đóng rắn
3,95 lít (tổng) 2,95 lít chất cơ sở (thùng 5 lít) + 1 lít chất đóng rắn (thùng 1 lít)
17 lít (tổng) 12,7 lít chất cơ sở (thùng 20 lít) + 4,3 lít chất đóng rắn (thùng 5 lít)

Câu hỏi thường gặp

HI-PON 30-03 khác HI-PON 30-02 ở điểm nào?
Cả hai là sơn giữa epoxy hàm lượng rắn 80%. 30-02 dùng oxit sắt mica, màu xám, được thử nghiệm ISO 12944-9 CX; 30-03 có màu trắng và xám, tỷ lệ pha 2,95 : 1 và nêu tính dễ thấm ướt bề mặt. Tỷ lệ pha và VOC cũng khác nhau.
Màu của HI-PON 30-03 là gì?
TDS ghi màu trắng và xám, độ bóng mờ. Tỷ trọng thay đổi theo màu, trong khoảng 1,75 ± 0,05 kg/l.
Hỗn hợp sau khi pha dùng được bao lâu?
Thời gian sử dụng là 1,5 giờ ở 25°C. Nhiệt độ cao làm hỗn hợp nhanh đóng rắn hơn, nên chia nhỏ mẻ pha khi thi công ngoài trời nóng.
Cần bao nhiêu sơn cho một diện tích?
Lấy diện tích chia cho độ phủ lý thuyết ở độ dày khô cần thiết, rồi cộng hao hụt thi công. Ví dụ ở 100 µm khô độ phủ lý thuyết là 8 m²/lít. Liên hệ để được tính theo hiện trạng công trình.
Lưu ý khi dùng thông tin trong bài
Thông số lấy từ bảng dữ liệu kỹ thuật (TDS) của nhà sản xuất. Điều kiện bề mặt và thi công thực tế có thể khác nhau; cần đối chiếu TDS mới nhất và hệ sơn được duyệt cho dự án trước khi thi công. Bài viết không thay thế tư vấn kỹ thuật cho từng công trình.
Cần báo giá hoặc tư vấn hệ sơn cho HI-PON 30-03 EPOXY MIDCOAT 80?
Gửi cho Sơn Bảy Màu loại bề mặt, diện tích và điều kiện môi trường. Kỹ sư sẽ đối chiếu với TDS và đề xuất hệ sơn phù hợp. Giá liên hệ trực tiếp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360 Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360