Lớp phủ ngoài cùng là thứ mọi người nhìn thấy đầu tiên và cũng là lớp chịu nắng, mưa, muối đầu tiên. Màu phai và mất bóng sau vài mùa nắng là chuyện thường gặp với sơn phủ không đủ bền. HI-PON 50-01 Polyurethane Top Coat của Nippon là sơn PU gốc aliphatic acrylic, độ bóng cao, được thử nghiệm theo ISO 12944-9 loại ăn mòn CX và đủ điều kiện NORSOK M-501 Hệ thống 1B. Bài này đọc lại TDS để làm rõ thông số, hệ sơn và cách thi công.
60%
hàm lượng rắn theo thể tích
12 m²/lít
độ phủ lý thuyết ở 50 µm khô
CX
ISO 12944-9 và NORSOK M-501, hệ 1B
386 g/l
hàm lượng VOC (hỗn hợp)
Tóm tắt nhanh
HI-PON 50-01 là sơn phủ polyurethane hai thành phần gốc aliphatic acrylic, độ bóng cao, hàm lượng rắn 60 ± 2%, màu theo bảng màu. Tỷ lệ pha 4 : 1, thời gian sử dụng 2,5 giờ ở 25°C, độ dày màng khô 50 – 80 µm. Dùng làm lớp phủ cho công trình ngoài khơi, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu đường, phương tiện vận chuyển và tòa nhà; có phiên bản bán bóng (50-21) và bóng mờ (50-31).
HI-PON 50-01 là gì và dùng cho ai?
Theo TDS, HI-PON 50-01 là lớp phủ có độ bền tuyệt vời, độ bóng và độ bền màu cao, kèm khả năng chống mài mòn, chịu hóa chất và va đập tốt khi thi công theo các hệ sơn đề nghị. Sản phẩm dùng cho công trình xây mới và bảo trì công nghiệp, từ ngoài khơi, FPSO đến cầu đường và tòa nhà.
Đây là lựa chọn của kỹ sư hệ sơn và nhà thầu kết cấu thép khi cần lớp phủ cuối bóng cao. Nếu bề mặt cần ít bóng hơn, TDS nêu các phiên bản cùng dòng: HI-PON 50-21 (bán bóng) và 50-31 (bóng mờ). Một biến thể khác là HI-PON 50-03 bán bóng, có TDS riêng.
Bảng thông số kỹ thuật theo TDS
| Hạng mục |
Thông số |
| Loại sơn |
Polyurethane 2 thành phần, gốc aliphatic acrylic |
| Màu / độ bóng |
Theo bảng màu, màu đặc biệt theo yêu cầu / bóng cao |
| Hàm lượng rắn theo thể tích |
60 ± 2% |
| Tỷ trọng (hỗn hợp) |
1,12 ± 0,10 kg/l (tùy màu) |
| Điểm bắt cháy |
Chất cơ sở, chất đóng rắn và hỗn hợp đều 23°C |
| Hàm lượng VOC |
386 g/l (hỗn hợp) |
| Độ dày màng tiêu biểu |
50 – 80 µm khô (83 – 133 µm ướt) |
| Tỷ lệ pha (cơ sở : đóng rắn) |
4 : 1 theo thể tích |
| Thời gian sử dụng hỗn hợp |
2,5 giờ ở 25°C |
| Độ phủ lý thuyết |
12 m²/lít (50 µm khô); 7,5 m²/lít (80 µm khô) |
| Dung môi pha loãng / rửa |
Hi-Pon PU Thinner |
| Tiêu chuẩn |
ISO 12944-9 loại CX; NORSOK M-501 Hệ thống 1B; phù hợp QCVN 08:2020/BCT về chì |
| Chịu nhiệt (khô, khí quyển) |
Liên tục 100°C; không liên tục 120°C (tối đa 1 giờ); thấp nhất -40°C |
| Hạn sử dụng |
Tối thiểu 12 tháng (25°C), cả hai thành phần |
Thời gian khô và thời gian sơn lớp kế tiếp
| Hạng mục |
Bề mặt nền 25°C |
Bề mặt nền 40°C |
| Khô bề mặt |
1 giờ |
0,5 giờ |
| Khô để xử lý |
7 giờ |
4 giờ |
| Khô hoàn toàn |
7 ngày |
4 ngày |
| Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) |
7 giờ |
4 giờ |
| Sơn lớp kế tiếp (tối đa) |
Kéo dài |
- |
Thời gian thực tế có thể ngắn hơn hoặc dài hơn tùy độ dày màng, độ thông thoáng, độ ẩm và hệ sơn bên dưới. Khi TDS ghi “kéo dài”, cần hỏi nhà sản xuất về cách xử lý bề mặt trước khi sơn lớp kế tiếp.
5 điểm đáng chú ý
1
Độ bóng cao, bền màu
TDS nêu độ bóng và độ bền màu cao là đặc tính chính của dòng PU aliphatic acrylic này.
2
Đã thử nghiệm theo ISO 12944-9
Thử nghiệm theo ISO 12944-9 loại ăn mòn CX và đủ điều kiện NORSOK M-501 Hệ thống 1B giúp hồ sơ kỹ thuật dự án dễ trình bày.
3
Ba mức bóng cùng dòng
Bóng cao 50-01, bán bóng 50-21 và bóng mờ 50-31 cho phép chọn mức bóng theo yêu cầu thẩm mỹ mà vẫn giữ một họ sơn.
4
Phù hợp công trình lẫn bảo trì
TDS ghi dùng cho xây mới và bảo trì công nghiệp: ngoài khơi, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, FPSO, cầu đường, phương tiện vận chuyển, tòa nhà.
5
Dùng súng phun khí và con lăn
Khuyến khích súng phun khí thông thường và con lăn; cọ chỉ dặm vá hoặc diện tích rất nhỏ.
Quy trình thi công theo TDS
1
Chuẩn bị bề mặt
Bề mặt sạch, không nhiễm bẩn (ISO 8504); dầu mỡ xử lý theo SSPC-SP1. Vùng hư hại thổi hạt đạt Sa 2½ hoặc SSPC-SP10, hoặc làm sạch cơ học St 3 (SSPC-SP3) nếu không thổi hạt được, sau đó sơn lót trước khi thi công lớp PU. Lớp lót và sơn giữa phải được thi công và xử lý đúng quy định trước khi phủ PU.
2
Kiểm tra điều kiện thi công
Chỉ thi công khi nhiệt độ từ 10°C trở lên và độ ẩm không quá 85%; nhiệt độ bề mặt cần sơn phải cao hơn điểm sương của không khí xung quanh ít nhất 3°C.
3
Pha trộn
Khuấy riêng hai thành phần bằng máy khuấy cơ, trộn chất cơ sở : chất đóng rắn = 4 : 1 theo thể tích. Thời gian sử dụng 2,5 giờ ở 25°C. Pha loãng và rửa dụng cụ bằng Hi-Pon PU Thinner.
4
Hệ sơn đi kèm
Sơn lót đề nghị: Zinky-13 Inorganic Zinc Rich Primer 85, Zinky-22 Epoxy Zinc Rich Primer 80, HI-PON 20-03 Epoxy Red Oxide Primer, HI-PON 20-04 STE 80, HI-PON 20-10 Epoxy Zinc Phosphate 63, HI-PON 20-16 Epoxy Express. Sơn giữa đề nghị: HI-PON 20-04 STE 80, 20-16 Epoxy Express, 30-02 Epoxy MIO 80, 30-03 Epoxy Midcoat 80.
5
Thi công lớp sơn
Khuyến khích súng phun khí thông thường (cỡ béc 1,2 – 1,6 mm, áp lực 2 – 4 bar) và con lăn. Cọ dùng để dặm vá hoặc diện tích rất nhỏ. Với phun chân không, tham khảo ý kiến nhà sản xuất về thông số. Giữ độ dày màng khô 50 – 80 µm.
6
Chờ khô và sơn lớp kế tiếp
Ở 25°C: khô bề mặt 1 giờ, khô để xử lý 7 giờ, sơn lớp kế tối thiểu 7 giờ, khô hoàn toàn 7 ngày. Ở 40°C: 0,5 giờ, 4 giờ, 4 giờ, 4 ngày. Thời gian sơn lớp kế tối đa ghi “kéo dài”; hỏi nhà sản xuất cách chuẩn bị bề mặt khi để lâu.
7
Kiểm tra và vệ sinh dụng cụ
Đo độ dày màng khô, kiểm tra độ bóng và màu đồng đều giữa các mảng. Rửa dụng cụ bằng Hi-Pon PU Thinner; đậy kín thùng dư, để nơi khô thoáng, xa nguồn nhiệt.
Lưu ý an toàn khi thi công
Sản phẩm dành cho người thi công chuyên nghiệp; đọc thông tin an toàn trên bao bì và tài liệu SDS trước khi dùng. Thi công nơi thông thoáng, tránh dính da (nếu dính, rửa ngay bằng chất làm sạch phù hợp, xà phòng và nước). Sơn bắn vào mắt: rửa thật nhiều nước sạch và hỏi ý kiến bác sĩ. Tuyệt đối tránh ngọn lửa trực tiếp, hàn cắt và hút thuốc trong khu vực thi công.
Định mức sơn: quy đổi từ độ phủ lý thuyết
TDS cho độ phủ lý thuyết 12 m²/lít ở 50 µm khô và 7,5 m²/lít ở 80 µm khô. Hao hụt thực tế phụ thuộc phương pháp phun, hình dạng kết cấu và điều kiện gió.
Công thức
Lượng sơn (lít) = diện tích (m²) ÷ độ phủ lý thuyết (m²/lít). Độ phủ lý thuyết = hàm lượng rắn theo thể tích × 10 ÷ độ dày màng khô (µm).
Ví dụ giả định: 300 m² bề mặt, một lớp, độ dày màng khô 60 µm. Lượng sơn đã pha = 300 × 60 ÷ (60 × 10) = 30,0 lít (tương đương độ phủ lý thuyết 10,0 m²/lít), gồm khoảng 24,0 lít chất cơ sở và 6,0 lít chất đóng rắn (tỷ lệ 4 : 1). Chưa tính hao hụt do phương pháp thi công, độ nhám và hình dạng kết cấu.
| Quy cách |
Chất cơ sở / chất đóng rắn |
| 5 lít (tổng) |
4 lít chất cơ sở (thùng 5 lít) + 1 lít chất đóng rắn (thùng 1 lít) |
| 20 lít (tổng) |
16 lít chất cơ sở (thùng 20 lít) + 4 lít chất đóng rắn (thùng 5 lít) |
Câu hỏi thường gặp
HI-PON 50-01 có những mức bóng nào?
Bản 50-01 là bóng cao. Cùng dòng có HI-PON 50-21 (bán bóng) và 50-31 (bóng mờ) theo TDS.
Pha tỷ lệ bao nhiêu và dùng bao lâu?
4 phần chất cơ sở với 1 phần chất đóng rắn theo thể tích; hỗn hợp dùng được 2,5 giờ ở 25°C. Pha loãng và rửa bằng Hi-Pon PU Thinner.
Dùng phương pháp nào để thi công?
TDS khuyến khích súng phun khí thông thường và con lăn; cọ chỉ cho dặm vá hoặc diện tích rất nhỏ. Thông số phun chân không cần hỏi nhà sản xuất.
Sơn lên lớp nào?
Sơn lên hệ lót và sơn giữa đề nghị như Zinky-13, Zinky-22, HI-PON 20-03, 20-04 STE 80, 20-10, 20-16, và sơn giữa HI-PON 30-02, 30-03 theo TDS.
Lưu ý khi dùng thông tin trong bài
Thông số lấy từ bảng dữ liệu kỹ thuật (TDS) của nhà sản xuất. Điều kiện bề mặt và thi công thực tế có thể khác nhau; cần đối chiếu TDS mới nhất và hệ sơn được duyệt cho dự án trước khi thi công. Bài viết không thay thế tư vấn kỹ thuật cho từng công trình.