GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
HI-PON 50-03 POLYURETHANE TOP COAT

HI-PON 50-03 POLYURETHANE TOP COAT

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Nippon HI-PON 50-03 POLYURETHANE TOP COAT
  • Thể tích:19,8 Lít, 4,8 Lít
HI-PON 50-03 Polyurethane Top Coat: sơn phủ PU aliphatic acrylic bán bóng, 58% rắn, pha 5:1, dùng 4 giờ. Xem TDS, định mức, thi công. Liên hệ Sơn Bảy Màu.

Không phải công trình nào cũng cần lớp phủ bóng gương: bề mặt bóng cao làm lộ rõ vết lồi lõm, mối hàn và khác biệt giữa các lần sơn, nhất là trên kết cấu thép lớn. HI-PON 50-03 Polyurethane Top Coat của Nippon là sơn PU gốc aliphatic acrylic bán bóng, hàm lượng rắn 58%, tỷ lệ pha 5 : 1 và thời gian sử dụng hỗn hợp đến 4 giờ ở 25°C. Bài viết tóm lược TDS và chỉ ra một chi tiết nhỏ trong bảng độ phủ mà người đọc nên lưu ý.

58%
hàm lượng rắn theo thể tích
5 : 1
tỷ lệ pha cơ sở : đóng rắn
4 giờ
thời gian sử dụng hỗn hợp (25°C)
370 g/l
hàm lượng VOC (EPA Method 24)
Tóm tắt nhanh
HI-PON 50-03 là sơn phủ polyurethane hai thành phần gốc aliphatic acrylic, bán bóng, hàm lượng rắn 58 ± 2%, màu theo bảng màu. Pha chất cơ sở : chất đóng rắn = 5 : 1, dùng trong 4 giờ ở 25°C, độ dày màng khô 50 – 80 µm, độ phủ lý thuyết 11,6 m²/lít ở 50 µm. Dùng cho xây mới và bảo trì: ngoài khơi, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu, phương tiện vận chuyển, tòa nhà.

HI-PON 50-03 là gì và dùng cho ai?

TDS mô tả HI-PON 50-03 là lớp phủ có độ bền tuyệt vời, độ bóng và độ bền màu cao, chống mài mòn, chịu hóa chất và va đập tốt khi thi công theo hệ sơn đề nghị. Khác HI-PON 50-01 bóng cao, bản 50-03 bán bóng, tỷ trọng 1,29 ± 0,10 kg/l, VOC 370 g/l và thời gian sử dụng dài hơn (4 giờ so với 2,5 giờ).

Phù hợp nhà thầu kết cấu thép, kỹ sư hệ sơn và đơn vị bảo trì cần lớp phủ cuối ít bóng hơn nhưng vẫn là PU aliphatic acrylic. Danh sách sơn lót đề nghị của 50-03 cũng dài hơn, gồm cả Zinky-12, Zinky-23 và HI-PON 20-07.

Bảng thông số kỹ thuật theo TDS

Hạng mục Thông số
Loại sơn Polyurethane 2 thành phần, gốc aliphatic acrylic
Màu / độ bóng Theo bảng màu, màu đặc biệt theo yêu cầu / bán bóng
Hàm lượng rắn theo thể tích 58 ± 2%
Tỷ trọng (hỗn hợp) 1,29 ± 0,10 kg/l (tùy màu)
Điểm bắt cháy Chất cơ sở, chất đóng rắn và hỗn hợp đều 23°C
Hàm lượng VOC 370 g/l (EPA Method 24)
Độ dày màng tiêu biểu 50 – 80 µm khô (86 – 138 µm ướt)
Tỷ lệ pha (cơ sở : đóng rắn) 5 : 1 theo thể tích
Thời gian sử dụng hỗn hợp 4 giờ ở 25°C
Độ phủ lý thuyết 11,6 m²/lít (50 µm khô); 7,3 m²/lít (80 µm khô, xem ghi chú bên dưới)
Dung môi pha loãng / rửa Hi-Pon PU Thinner
Chịu nhiệt (khô, khí quyển) Liên tục 100°C; không liên tục 120°C (tối đa 1 giờ); thấp nhất -40°C
Quy chuẩn Phù hợp QCVN 08:2020/BCT về giới hạn chì trong sơn
Hạn sử dụng 12 tháng (25°C), cả hai thành phần

Thời gian khô và thời gian sơn lớp kế tiếp

Hạng mục Bề mặt nền 25°C Bề mặt nền 40°C
Khô bề mặt 1 giờ 0,5 giờ
Khô để xử lý 8 giờ 4 giờ
Khô hoàn toàn 7 ngày 4 ngày
Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) 8 giờ 4 giờ
Sơn lớp kế tiếp (tối đa) - -

Thời gian thực tế phụ thuộc độ dày màng, độ thông thoáng, độ ẩm và hệ sơn bên dưới. Ô “tối đa” trong TDS chỉ ghi dấu gạch; nếu cần để lâu trước khi sơn lớp kế, hãy hỏi nhà sản xuất về cách chuẩn bị bề mặt.

5 điểm đáng chú ý

1
Bán bóng, giảm lộ khuyết điểm
Độ bóng thấp hơn 50-01 giúp lớp phủ ít phản chiếu, kém lộ vết lồi lõm và chênh lệch giữa các mảng sơn.
2
Thời gian sử dụng 4 giờ
Dài hơn 50-01 (2,5 giờ) và bản phản quang (2 giờ), thuận lợi khi phủ diện tích lớn.
3
Tỷ lệ pha 5 : 1
Chất đóng rắn chỉ chiếm 1/6 thể tích hỗn hợp; cần đong chính xác bằng dụng cụ chia vạch.
4
Hệ lót đề nghị rộng
Gồm Zinky-12, 13, 22, 23, HI-PON 20-03, 20-04 STE 80, 20-04 STE IM 80, 20-07 và 20-10; sơn giữa gồm 20-04 STE 80, STE IM 80, 30-02, 30-03.
5
Ghi chú về bảng độ phủ
Bảng độ phủ TDS ghi 7,3 m²/lít ở “50 micron” cho dòng thứ hai. Tính ngược từ hàm lượng rắn 58%, giá trị này tương ứng 80 µm (58 × 10 ÷ 80 = 7,25). Có thể là lỗi in, nên xác nhận với nhà sản xuất khi lập dự toán.

Quy trình thi công theo TDS

1
Chuẩn bị bề mặt
Bề mặt sạch, không nhiễm bẩn (ISO 8504); dầu mỡ xử lý theo SSPC-SP1. Vùng hư hại thổi hạt đạt Sa 2½ hoặc SSPC-SP10, hoặc làm sạch cơ học St 3 (SSPC-SP3) nếu không thổi hạt được, sau đó sơn lót trước khi thi công lớp PU. Lớp lót và sơn giữa phải được thi công và xử lý đúng quy định trước khi phủ PU.
2
Kiểm tra điều kiện thi công
Chỉ thi công khi nhiệt độ từ 10°C trở lên và độ ẩm không quá 85%; nhiệt độ bề mặt cần sơn phải cao hơn điểm sương của không khí xung quanh ít nhất 3°C.
3
Pha trộn
Khuấy riêng hai thành phần bằng máy khuấy cơ, trộn chất cơ sở : chất đóng rắn = 5 : 1 theo thể tích. Hỗn hợp dùng được 4 giờ ở 25°C. Pha loãng và rửa bằng Hi-Pon PU Thinner.
4
Hệ sơn đi kèm
Sơn lót đề nghị: Zinky-12, 13, 22, 23, HI-PON 20-03, 20-04 STE 80, 20-04 STE IM 80, 20-07, 20-10. Sơn giữa đề nghị: HI-PON 20-04 STE 80, 20-04 STE IM 80, 30-02, 30-03.
5
Thi công lớp sơn
Nên dùng súng phun thường hoặc súng phun chân không (cỡ béc 0,011” – 0,018”, áp lực 140 – 170 bar). Cọ và con lăn dành cho dặm vá hoặc diện tích rất nhỏ. Giữ độ dày màng khô 50 – 80 µm.
6
Chờ khô và sơn lớp kế tiếp
Ở 25°C: khô bề mặt 1 giờ, khô để xử lý 8 giờ, sơn lớp kế tối thiểu 8 giờ, khô hoàn toàn 7 ngày. Ở 40°C: 0,5 giờ, 4 giờ, 4 giờ, 4 ngày. TDS không nêu thời gian tối đa; hỏi nhà sản xuất nếu cần để lâu.
7
Kiểm tra và vệ sinh dụng cụ
Đo độ dày màng khô, kiểm tra độ đồng đều độ bóng giữa các mảng. Rửa dụng cụ bằng Hi-Pon PU Thinner; đậy kín thùng dư, để nơi khô thoáng, xa nguồn nhiệt và tia lửa.
Lưu ý an toàn khi thi công
Sản phẩm dành cho người thi công chuyên nghiệp; đọc thông tin an toàn trên bao bì và tài liệu SDS trước khi dùng. Thi công nơi thông thoáng, tránh dính da (nếu dính, rửa ngay bằng chất làm sạch phù hợp, xà phòng và nước). Sơn bắn vào mắt: rửa thật nhiều nước sạch và hỏi ý kiến bác sĩ. Tuyệt đối tránh ngọn lửa trực tiếp, hàn cắt và hút thuốc trong khu vực thi công.

Định mức sơn: quy đổi từ độ phủ lý thuyết

TDS cho độ phủ lý thuyết 11,6 m²/lít ở 50 µm khô. Giá trị thứ hai, 7,3 m²/lít, TDS gắn với “50 micron” nhưng tính theo hàm lượng rắn tương ứng 80 µm (xem ghi chú ở trên). Dưới đây dùng công thức từ hàm lượng rắn để tránh nhầm.

Công thức
Lượng sơn (lít) = diện tích (m²) ÷ độ phủ lý thuyết (m²/lít). Độ phủ lý thuyết = hàm lượng rắn theo thể tích × 10 ÷ độ dày màng khô (µm).

Ví dụ giả định: 200 m² bề mặt, một lớp, độ dày màng khô 60 µm. Lượng sơn đã pha = 200 × 60 ÷ (58 × 10) = 20,7 lít (tương đương độ phủ lý thuyết 9,7 m²/lít), gồm khoảng 17,2 lít chất cơ sở và 3,4 lít chất đóng rắn (tỷ lệ 5 : 1). Chưa tính hao hụt do phương pháp thi công, độ nhám và hình dạng kết cấu.
Quy cách Chất cơ sở / chất đóng rắn
4,8 lít (tổng) 4 lít chất cơ sở (thùng 5 lít) + 0,8 lít chất đóng rắn (thùng 1 lít)
19,8 lít (tổng) 16,5 lít chất cơ sở (thùng 20 lít) + 3,3 lít chất đóng rắn (thùng 5 lít)

Câu hỏi thường gặp

HI-PON 50-03 khác HI-PON 50-01 thế nào?
50-03 bán bóng, hàm lượng rắn 58%, pha 5 : 1, dùng được 4 giờ ở 25°C; 50-01 bóng cao, rắn 60%, pha 4 : 1, dùng được 2,5 giờ. Cả hai đều là PU gốc aliphatic acrylic.
Pha loãng và rửa dụng cụ bằng gì?
Dùng Hi-Pon PU Thinner cho cả pha loãng và rửa dụng cụ.
Sơn lớp kế tiếp sau bao lâu?
Ở 25°C tối thiểu 8 giờ, ở 40°C tối thiểu 4 giờ. TDS không ghi thời gian tối đa.
Độ phủ 7,3 m²/lít ghi cho độ dày nào?
TDS in “50 micron” cho cả hai dòng độ phủ, nhưng 7,3 m²/lít khớp với 80 µm khi tính từ hàm lượng rắn 58%. Nên xác nhận với nhà sản xuất khi lập dự toán.
Lưu ý khi dùng thông tin trong bài
Thông số lấy từ bảng dữ liệu kỹ thuật (TDS) của nhà sản xuất. Điều kiện bề mặt và thi công thực tế có thể khác nhau; cần đối chiếu TDS mới nhất và hệ sơn được duyệt cho dự án trước khi thi công. Bài viết không thay thế tư vấn kỹ thuật cho từng công trình.
Cần báo giá hoặc tư vấn hệ sơn cho HI-PON 50-03 POLYURETHANE TOP COAT?
Gửi cho Sơn Bảy Màu loại bề mặt, diện tích và điều kiện môi trường. Kỹ sư sẽ đối chiếu với TDS và đề xuất hệ sơn phù hợp. Giá liên hệ trực tiếp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360 Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360