GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
HI-PON 80-03 EPOXY PHENOLIC PRIMER

HI-PON 80-03 EPOXY PHENOLIC PRIMER

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Nippon HI-PON 80-03 EPOXY PHENOLIC PRIMER
  • Thể tích:20 Lít, 5 Lít
HI-PON 80-03 Epoxy Phenolic Primer: sơn lót epoxy phenolic 65% rắn cho bồn hóa chất, dầu, nhiên liệu bay, đạt BS 6920, EI 1541. Xem TDS. Liên hệ Sơn Bảy Màu.

Bồn chứa nhiên liệu, dầu cọ hay hóa chất thường hỏng từ lớp lót sát thép: chỉ cần một điểm bám dính kém, chất lỏng thấm vào và ăn mòn lan rộng bên dưới màng sơn. HI-PON 80-03 Epoxy Phenolic Primer của Nippon là sơn lót epoxy phenolic hai thành phần, màu nâu đỏ, kháng nhiều loại hóa chất, được chứng nhận BS 6920 khi tiếp xúc nước sạch và thử nghiệm theo EI 1541 cho bể nhiên liệu hàng không. Bài viết tổng hợp thông số TDS và cách thi công.

65%
hàm lượng rắn theo thể tích
6,5 m²/lít
độ phủ lý thuyết ở 100 µm khô
4 giờ
thời gian dùng hỗn hợp ở 25°C
BS 6920
tiếp xúc nước sạch
Tóm tắt nhanh
HI-PON 80-03 là sơn lót hai thành phần gốc epoxy phenolic, màu nâu đỏ, mờ, hàm lượng rắn 65 ± 2%. Dùng làm lớp lót chống ăn mòn bên trong bồn chứa hóa chất, dung môi, dầu thô, dầu cọ và dẫn xuất dầu thực vật. Tỷ lệ pha 6 : 1, dùng trong 4 giờ ở 25°C, độ dày màng khô 100 – 200 µm, phủ bằng HI-PON 80-04.

HI-PON 80-03 là gì và dùng cho ai?

Theo TDS, HI-PON 80-03 dùng cho bề mặt thép đã thổi sạch, trong môi trường trên cạn hay ngâm. Sản phẩm có bộ chứng nhận đáng chú ý cho lót bồn: BS 6920 khi tiếp xúc nước sạch, thử nghiệm theo EI 1541 phần 2.2 và 3 cho đường ống và bể chứa nhiên liệu hàng không, và Tiêu chuẩn Quốc phòng 80-97 Số 5 Phụ lục B.

Đây là lớp lót của hệ epoxy phenolic, đi cặp với HI-PON 80-04 Epoxy Phenolic Top Coat. Màu nâu đỏ của lớp lót giúp phân biệt với lớp phủ trắng sữa hoặc xám khi kiểm tra độ phủ kín.

Bảng thông số kỹ thuật theo TDS

Hạng mục Thông số
Loại sơn Epoxy phenolic 2 thành phần
Màu / độ bóng Nâu đỏ / mờ
Hàm lượng rắn theo thể tích 65 ± 2%
Tỷ trọng (hỗn hợp) 1,47 ± 0,05 kg/l
Điểm bắt cháy Chất cơ sở 13,3°C; chất đóng rắn 35°C; hỗn hợp 13,3°C
Hàm lượng VOC 290 g/l (EPA Method 24)
Độ dày màng tiêu biểu 100 – 200 µm khô (154 – 308 µm ướt)
Tỷ lệ pha (cơ sở : đóng rắn) 6 : 1 theo thể tích
Thời gian sử dụng hỗn hợp 4 giờ ở 25°C
Độ phủ lý thuyết 6,5 m²/lít (100 µm khô); 3,3 m²/lít (200 µm khô)
Dung môi pha loãng / rửa Hi-Pon Epoxy Thinner
Chịu nhiệt khô Liên tục 100°C; không liên tục 120°C (tối đa 1 giờ); thấp nhất -40°C
Chịu nhiệt khi ngâm Nước ngọt 60°C; dầu thô 95°C
Tiêu chuẩn BS 6920; EI 1541 phần 2.2 và 3; Tiêu chuẩn Quốc phòng 80-97 Số 5 Phụ lục B; QCVN 08:2020/BCT về chì
Hạn sử dụng Tối thiểu 12 tháng (25°C)

Thời gian khô và thời gian sơn lớp kế tiếp

Hạng mục Bề mặt nền 25°C Bề mặt nền 40°C
Khô bề mặt 30 phút 20 phút
Khô để xử lý 4 giờ 3 giờ
Khô hoàn toàn 7 ngày 3 ngày
Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) 4 giờ 3 giờ
Sơn lớp kế tiếp (tối đa) Kéo dài -

Thời gian thực tế có thể ngắn hơn hoặc dài hơn tùy độ dày màng, độ thông thoáng, độ ẩm và hệ sơn bên dưới. Khi TDS ghi “kéo dài”, cần hỏi nhà sản xuất về cách xử lý bề mặt trước khi sơn lớp kế tiếp.

5 điểm đáng chú ý

1
Bộ chứng nhận cho bồn nhiên liệu
EI 1541 phần 2.2 và 3 cho đường ống, bể nhiên liệu hàng không, kèm BS 6920 cho nước sạch.
2
Dải chất lỏng rộng
TDS liệt kê hóa chất, dung môi, dầu thô, dầu cọ và dẫn xuất dầu thực vật.
3
Thời gian dùng hỗn hợp 4 giờ
Dài hơn nhiều sơn epoxy khác, thuận lợi khi thi công bồn lớn bằng phun chân không.
4
Khô bề mặt nhanh
30 phút ở 25°C và 20 phút ở 40°C, sơn lớp kế sau 4 giờ; thời gian tối đa ghi “kéo dài”.
5
Màu nâu đỏ dễ kiểm tra
Tương phản với lớp phủ HI-PON 80-04 màu trắng sữa hoặc xám, dễ phát hiện chỗ phủ thiếu.

Quy trình thi công theo TDS

1
Chuẩn bị bề mặt
Bề mặt sạch, khô, không nhiễm bẩn, đánh giá theo ISO 8504; dầu mỡ tẩy bằng dung môi theo SSPC-SP1. Thổi hạt đạt Sa 2½ (ISO 8501-1) hoặc SSPC-SP10, độ nhám 50 – 75 µm. Nếu gỉ xuất hiện lại trước khi sơn thì thổi hạt lại; khuyết tật lộ ra sau thổi hạt cần mài, trám hoặc xử lý phù hợp. Thép có lớp lót tạm chỉ phù hợp khi mới sơn, chưa để ngoài trời; lót tạm hư hỏng nhiều hoặc không tương thích phải thổi hạt bỏ hoàn toàn. Vùng hư hại thổi hạt Sa 2½, nếu không thể thì làm sạch cơ học St 3 (SSPC-SP3).
2
Kiểm tra điều kiện thi công
Tránh thi công khi nhiệt độ dưới 10°C và độ ẩm trên 85%; nhiệt độ bề mặt cần sơn phải cao hơn điểm sương ít nhất 3°C. Đảm bảo thông gió để loại bỏ hơi dung môi.
3
Pha trộn
Khuấy kỹ hai thành phần bằng máy khuấy cơ, trộn chất cơ sở : chất đóng rắn = 6 : 1 theo thể tích. Dùng trong 4 giờ ở 25°C. Pha loãng và rửa bằng Hi-Pon Epoxy Thinner.
4
Hệ sơn đi kèm
Sơn phủ đề nghị theo TDS: HI-PON 80-04 Epoxy Phenolic Top Coat. Với ứng dụng khác, liên hệ Nippon Paint để được tư vấn hệ sơn.
5
Thi công lớp sơn
Nên dùng súng phun chân không: cỡ béc 0,018” – 0,026”, áp lực 150 – 200 bar. Cọ và con lăn chỉ cho dặm vá hoặc diện tích rất nhỏ; giữ độ dày màng khô trong khoảng 100 – 200 µm.
6
Chờ khô và sơn lớp kế tiếp
Ở 25°C: khô bề mặt 30 phút, khô để xử lý 4 giờ, sơn lớp kế sau tối thiểu 4 giờ, khô hoàn toàn 7 ngày. Ở 40°C: 20 phút, 3 giờ, 3 giờ, 3 ngày. Thời gian tối đa ghi “kéo dài”; khi để lâu, hỏi Nippon Paint cách chuẩn bị bề mặt để lớp phủ bám tốt.
7
Kiểm tra và vệ sinh dụng cụ
Đo độ dày màng khô ở nhiều điểm, phủ sọc (stripe coat) mọi đường hàn và kiểm tra lỗ kim để hệ sơn không còn lỗ kim. Rửa dụng cụ bằng Hi-Pon Epoxy Thinner; đậy kín thùng dư, để nơi khô ráo, thoáng mát, xa nguồn nhiệt và tia lửa.
Lưu ý an toàn khi thi công
Sản phẩm dành cho người thi công chuyên nghiệp; đọc thông tin an toàn trên bao bì và tài liệu SDS trước khi dùng. Thi công nơi thông thoáng, tránh dính da (nếu dính, rửa ngay bằng chất làm sạch phù hợp, xà phòng và nước). Sơn bắn vào mắt: rửa thật nhiều nước sạch và hỏi ý kiến bác sĩ. Tuyệt đối tránh ngọn lửa trực tiếp, hàn cắt và hút thuốc trong khu vực thi công.

Định mức sơn: quy đổi từ độ phủ lý thuyết

TDS cho 6,5 m²/lít ở 100 µm khô và 3,3 m²/lít ở 200 µm khô, khớp công thức 65% × 10 ÷ độ dày màng khô.

Công thức
Lượng sơn (lít) = diện tích (m²) × số lớp ÷ độ phủ lý thuyết (m²/lít). Ví dụ giả định: 200 m², 1 lớp, mỗi lớp 100 µm khô, dùng độ phủ lý thuyết TDS 6,5 m²/lít: 200 × 1 ÷ 6,5 = 30,8 lít hỗn hợp, gồm khoảng 26,4 lít chất cơ sở và 4,40 lít chất đóng rắn (tỷ lệ 6 : 1). Chưa tính hao hụt do phương pháp thi công, độ nhám và hình dạng kết cấu.
Quy cách Chất cơ sở / chất đóng rắn
5 lít (tổng) 4,3 lít chất cơ sở (thùng 5 lít) + 0,7 lít chất đóng rắn (thùng 1 lít)
20 lít (tổng) 17,2 lít chất cơ sở (thùng 20 lít) + 2,8 lít chất đóng rắn (thùng 5 lít)

Câu hỏi thường gặp

HI-PON 80-03 dùng cho bồn chứa loại nào?
TDS nêu bồn chứa hóa chất, dung môi, dầu thô, dầu cọ và dẫn xuất dầu thực vật; có thử nghiệm EI 1541 cho bể nhiên liệu hàng không.
Sơn phủ nào đi cùng HI-PON 80-03?
HI-PON 80-04 Epoxy Phenolic Top Coat là sơn phủ được TDS đề nghị.
Tỷ lệ pha và thời gian dùng?
6 : 1 theo thể tích, dùng trong 4 giờ ở 25°C.
Lớp lót chịu nhiệt bao nhiêu?
Khô liên tục 100°C, không liên tục 120°C (tối đa 1 giờ); ngâm nước ngọt 60°C, dầu thô 95°C.
Lưu ý khi dùng thông tin trong bài
Thông số lấy từ bảng dữ liệu kỹ thuật (TDS) của nhà sản xuất. Điều kiện bề mặt và thi công thực tế có thể khác nhau; cần đối chiếu TDS mới nhất và hệ sơn được duyệt cho dự án trước khi thi công. Bài viết không thay thế tư vấn kỹ thuật cho từng công trình.
Cần báo giá hoặc tư vấn hệ sơn cho HI-PON 80-03 EPOXY PHENOLIC PRIMER?
Gửi cho Sơn Bảy Màu loại bề mặt, diện tích và điều kiện môi trường. Kỹ sư sẽ đối chiếu với TDS và đề xuất hệ sơn phù hợp. Giá liên hệ trực tiếp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360 Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360