Lớp phủ trong bồn tiếp xúc trực tiếp với hàng chứa, nên ngoài khả năng kháng hóa chất, chủ bồn còn quan tâm tới chứng nhận tiếp xúc nước sạch, thực phẩm hay nhiên liệu. HI-PON 80-04 Epoxy Phenolic Top Coat của Nippon là sơn phủ epoxy phenolic hai thành phần cho thép đã thổi sạch và đã sơn lót, được chứng nhận BS 6920, thử nghiệm theo EI 1541 và tuân thủ FDA 21 CFR Part 175.300. Bài viết đọc lại TDS để bạn lập hệ sơn đúng.
65%
hàm lượng rắn theo thể tích
21 ngày
tối đa để sơn lớp kế ở 25°C
6 : 1
tỷ lệ pha cơ sở : đóng rắn
Tóm tắt nhanh
HI-PON 80-04 là sơn phủ hai thành phần gốc epoxy phenolic, màu trắng sữa hoặc xám, mờ, hàm lượng rắn 65 ± 2%. Dùng làm lớp phủ bên trong bồn chứa hóa chất, dung môi, dầu thô, dầu cọ và dẫn xuất dầu thực vật, sơn trên lớp lót HI-PON 80-03. Tỷ lệ pha 6 : 1, dùng trong 4 giờ ở 25°C, độ dày màng khô 100 – 200 µm.
HI-PON 80-04 là gì và dùng cho ai?
Theo TDS, HI-PON 80-04 là lớp phủ của hệ epoxy phenolic cho kết cấu thép và bê tông trên cạn hoặc ngâm, chuyên dùng chống ăn mòn lâu dài bên trong bồn chứa. Ngoài BS 6920 và EI 1541 phần 2.2 và 3, sản phẩm còn tuân thủ FDA 21 CFR Part 175.300 và đã thử nghiệm theo Tiêu chuẩn Quốc phòng 80-97 Số 5 Phụ lục B.
Lớp lót đề nghị là HI-PON 80-03 Epoxy Phenolic Primer màu nâu đỏ. Lưu ý: tên file TDS ghi “PHEOLIC”, còn trang TDS ghi đúng “PHENOLIC TOP COAT”; bài dùng tên theo nội dung TDS.
Bảng thông số kỹ thuật theo TDS
| Hạng mục |
Thông số |
| Loại sơn |
Epoxy phenolic 2 thành phần |
| Màu / độ bóng |
Trắng sữa và xám / mờ |
| Hàm lượng rắn theo thể tích |
65 ± 2% |
| Tỷ trọng (hỗn hợp) |
1,47 ± 0,05 kg/l |
| Điểm bắt cháy |
Chất cơ sở 13,3°C; chất đóng rắn 35°C; hỗn hợp 13,3°C |
| Hàm lượng VOC |
290 g/l (EPA Method 24) |
| Độ dày màng tiêu biểu |
100 – 200 µm khô (154 – 308 µm ướt) |
| Tỷ lệ pha (cơ sở : đóng rắn) |
6 : 1 theo thể tích |
| Thời gian sử dụng hỗn hợp |
4 giờ ở 25°C |
| Độ phủ lý thuyết |
6,5 m²/lít (100 µm khô); 3,3 m²/lít (200 µm khô) |
| Dung môi pha loãng / rửa |
Hi-Pon Epoxy Thinner |
| Chịu nhiệt khô |
Liên tục 100°C; không liên tục 120°C (tối đa 1 giờ); thấp nhất -40°C |
| Chịu nhiệt khi ngâm |
Nước ngọt 60°C; dầu thô 95°C |
| Tiêu chuẩn |
BS 6920; EI 1541 phần 2.2 và 3; FDA 21 CFR Part 175.300; QCVN 08:2020/BCT về chì |
| Hạn sử dụng |
Tối thiểu 12 tháng (25°C) |
Thời gian khô và thời gian sơn lớp kế tiếp
| Hạng mục |
Bề mặt nền 25°C |
Bề mặt nền 40°C |
| Khô bề mặt |
30 phút |
20 phút |
| Khô để xử lý |
4 giờ |
3 giờ |
| Khô hoàn toàn |
7 ngày |
3 ngày |
| Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) |
4 giờ |
3 giờ |
| Sơn lớp kế tiếp (tối đa) |
21 ngày |
14 ngày |
Thời gian thực tế có thể ngắn hơn hoặc dài hơn tùy độ dày màng, độ thông thoáng, độ ẩm và hệ sơn bên dưới. Khi TDS ghi “kéo dài”, cần hỏi nhà sản xuất về cách xử lý bề mặt trước khi sơn lớp kế tiếp.
5 điểm đáng chú ý
1
Bốn chứng nhận, thử nghiệm trong một sản phẩm
BS 6920, EI 1541, FDA 21 CFR Part 175.300 và Tiêu chuẩn Quốc phòng 80-97 theo TDS.
2
Cặp đôi với HI-PON 80-03
Lót nâu đỏ và phủ trắng sữa hoặc xám cùng gốc epoxy phenolic, cùng tỷ lệ pha 6 : 1 nên dễ quản lý vật tư.
3
Cửa sổ sơn lớp kế rộng
Tối thiểu 4 giờ, tối đa 21 ngày ở 25°C (14 ngày ở 40°C), linh hoạt cho bồn lớn thi công nhiều ca.
4
Khô bề mặt 30 phút
Giảm bám bụi trong bồn khi thi công; khô hoàn toàn 7 ngày ở 25°C trước khi đưa vào sử dụng theo hệ sơn.
5
Hai màu trắng sữa và xám
Màu sáng giúp quan sát bên trong bồn khi kiểm tra định kỳ.
Quy trình thi công theo TDS
1
Chuẩn bị bề mặt
Bề mặt sạch, khô, không nhiễm bẩn, đánh giá theo ISO 8504; dầu mỡ tẩy bằng dung môi theo SSPC-SP1. Thổi hạt đạt Sa 2½ (ISO 8501-1) hoặc SSPC-SP10, độ nhám 50 – 75 µm. Nếu gỉ xuất hiện lại trước khi sơn thì thổi hạt lại; khuyết tật lộ ra sau thổi hạt cần mài, trám hoặc xử lý phù hợp. Vùng hư hại thổi hạt Sa 2½, nếu không thể thì làm sạch cơ học St 3 (SSPC-SP3); sau đó sơn lót trước khi thi công HI-PON 80-04.
2
Kiểm tra điều kiện thi công
Tránh thi công khi nhiệt độ dưới 10°C và độ ẩm trên 85%; nhiệt độ bề mặt cần sơn phải cao hơn điểm sương ít nhất 3°C. Đảm bảo thông gió để loại bỏ hơi dung môi.
3
Pha trộn
Khuấy kỹ hai thành phần bằng máy khuấy cơ, trộn chất cơ sở : chất đóng rắn = 6 : 1 theo thể tích. Dùng trong 4 giờ ở 25°C. Pha loãng và rửa bằng Hi-Pon Epoxy Thinner.
4
Hệ sơn đi kèm
Sơn lót đề nghị theo TDS: HI-PON 80-03 Epoxy Phenolic Primer. Với ứng dụng khác, cần hệ sơn do Nippon Paint tư vấn.
5
Thi công lớp sơn
Nên dùng súng phun chân không: cỡ béc 0,018” – 0,026”, áp lực 150 – 200 bar. Cọ và con lăn cho dặm vá hoặc diện tích rất nhỏ; đảm bảo độ dày màng khô yêu cầu.
6
Chờ khô và sơn lớp kế tiếp
Ở 25°C: khô bề mặt 30 phút, khô để xử lý 4 giờ, sơn lớp kế tối thiểu 4 giờ, tối đa 21 ngày, khô hoàn toàn 7 ngày. Ở 40°C: 20 phút, 3 giờ, 3 giờ đến 14 ngày, 3 ngày.
7
Kiểm tra và vệ sinh dụng cụ
Đo độ dày màng khô ở nhiều điểm, phủ sọc (stripe coat) mọi đường hàn và kiểm tra lỗ kim để hệ sơn không còn lỗ kim. Rửa dụng cụ bằng Hi-Pon Epoxy Thinner; đậy kín thùng dư, để nơi khô ráo, thoáng mát, xa nguồn nhiệt và tia lửa.
Lưu ý an toàn khi thi công
Sản phẩm dành cho người thi công chuyên nghiệp; đọc thông tin an toàn trên bao bì và tài liệu SDS trước khi dùng. Thi công nơi thông thoáng, tránh dính da (nếu dính, rửa ngay bằng chất làm sạch phù hợp, xà phòng và nước). Sơn bắn vào mắt: rửa thật nhiều nước sạch và hỏi ý kiến bác sĩ. Tuyệt đối tránh ngọn lửa trực tiếp, hàn cắt và hút thuốc trong khu vực thi công.
Định mức sơn: quy đổi từ độ phủ lý thuyết
TDS cho 6,5 m²/lít ở 100 µm khô và 3,3 m²/lít ở 200 µm khô.
Công thức
Lượng sơn (lít) = diện tích (m²) × số lớp ÷ độ phủ lý thuyết (m²/lít). Ví dụ giả định: 200 m², 2 lớp, mỗi lớp 100 µm khô, dùng độ phủ lý thuyết TDS 6,5 m²/lít: 200 × 2 ÷ 6,5 = 61,5 lít hỗn hợp, gồm khoảng 52,7 lít chất cơ sở và 8,79 lít chất đóng rắn (tỷ lệ 6 : 1). Chưa tính hao hụt do phương pháp thi công, độ nhám và hình dạng kết cấu.
| Quy cách |
Chất cơ sở / chất đóng rắn |
| 5 lít (tổng) |
4,3 lít chất cơ sở (thùng 5 lít) + 0,7 lít chất đóng rắn (thùng 1 lít) |
| 20 lít (tổng) |
17,2 lít chất cơ sở (thùng 20 lít) + 2,8 lít chất đóng rắn (thùng 5 lít) |
Câu hỏi thường gặp
HI-PON 80-04 có dùng cho bồn nước sạch không?
TDS ghi sản phẩm được chứng nhận BS 6920 khi tiếp xúc nước sạch; cần áp dụng đúng hệ sơn và thời gian đóng rắn.
Sơn lót nào dùng trước HI-PON 80-04?
HI-PON 80-03 Epoxy Phenolic Primer theo hệ đề nghị trong TDS.
Thời gian sơn lớp kế tối đa là bao lâu?
21 ngày ở 25°C và 14 ngày ở 40°C.
Tại sao tên file ghi PHEOLIC?
Đó là lỗi chính tả trên tên file; nội dung TDS ghi HI-PON 80-04 Epoxy Phenolic Top Coat.
Lưu ý khi dùng thông tin trong bài
Thông số lấy từ bảng dữ liệu kỹ thuật (TDS) của nhà sản xuất. Điều kiện bề mặt và thi công thực tế có thể khác nhau; cần đối chiếu TDS mới nhất và hệ sơn được duyệt cho dự án trước khi thi công. Bài viết không thay thế tư vấn kỹ thuật cho từng công trình.