GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
HI-PON 80-13 VINYL ESTER PRIMER

HI-PON 80-13 VINYL ESTER PRIMER

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Nippon HI-PON 80-13 VINYL ESTER PRIMER
  • Thể tích:20 Lít
HI-PON 80-13 Vinyl Ester Primer: sơn lót vinyl ester cho thép, bê tông trong bể hóa chất, đường ống, chịu nhiệt 150°C. Xem TDS, định mức. Liên hệ Sơn Bảy Màu.

Trong bể chứa axit hay dung môi mạnh, epoxy thông thường có thể bị mềm hoặc phồng, nên nhiều dự án chuyển sang hệ vinyl ester. Nhưng hệ vinyl ester chỉ bền khi lớp đầu tiên bám chắc vào thép hoặc bê tông. HI-PON 80-13 Vinyl Ester Primer của Nippon là sơn lót vinyl ester hai thành phần, chịu hóa chất, được thiết kế để tăng độ bám dính trên thép cacbon và bê tông, làm nền cho hệ polyester và vinyl ester. Bài này đọc lại TDS để làm rõ những điểm khác biệt khi thi công.

~75%
thành phần chuyển hóa thành rắn
15,0 m²/lít
độ phủ lý thuyết ở 50 µm khô
30 phút
thời gian dùng hỗn hợp ở 25°C
150°C
chịu nhiệt khô liên tục
Tóm tắt nhanh
HI-PON 80-13 là sơn lót vinyl ester hai thành phần, màu tím trong suốt, 100% phản ứng (khoảng 75% thành phần chuyển hóa thành rắn). Dùng làm lớp lót cho hệ polyester và vinyl ester bên trong bể chứa hóa chất, đường ống nước và kết cấu thép cần chống ăn mòn hóa chất. Tỷ lệ pha 50,3 : 1, không pha loãng, dùng trong 30 phút ở 25°C.

HI-PON 80-13 là gì và dùng cho ai?

Theo TDS, HI-PON 80-13 dùng trong môi trường trên cạn và dưới nước, trên thép cacbon và bê tông đã chuẩn bị tốt. Vai trò chính là tạo độ bám dính cho các lớp vinyl ester phía trên, như HI-PON 80-14 Vinyl Ester Lining hoặc HI-PON 80-08 Novolac Vinyl Ester GF.

Đối tượng phù hợp là nhà thầu chống ăn mòn và chủ đầu tư nhà máy hóa chất, xử lý nước, nhiệt điện. Vì hỗn hợp chỉ dùng được khoảng 30 phút và không được pha loãng, đội thi công cần chuẩn bị máy phun và chia mẻ trộn nhỏ.

Bảng thông số kỹ thuật theo TDS

Hạng mục Thông số
Loại sơn Vinyl ester 2 thành phần
Màu / độ bóng Tím trong suốt / không áp dụng
Hàm lượng rắn 100% phản ứng (~75% thành phần chuyển hóa thành rắn)
Tỷ trọng (hỗn hợp) 1,05 ± 0,05 kg/l
Điểm bắt cháy Chất cơ sở 31°C; chất đóng rắn 43°C; hỗn hợp 31°C
Hàm lượng VOC 245 g/l (EPA Method 24)
Độ dày màng tiêu biểu Thép: 50 – 100 µm khô (67 – 133 µm ướt); bê tông: 50 – 125 µm khô (67 – 167 µm ướt)
Tỷ lệ pha (cơ sở : đóng rắn) 50,3 : 1 theo thể tích
Thời gian sử dụng hỗn hợp 30 phút ở 25°C; 20 phút ở 35°C
Độ phủ lý thuyết 15,0 m²/lít (50 µm khô); 7,5 m²/lít (100 µm khô)
Pha loãng / rửa Không pha loãng / Hi-Pon Vinyl Ester Thinner
Chịu nhiệt khô Liên tục 150°C; không liên tục 177°C (tối đa 1 giờ); thấp nhất -40°C
Hạn sử dụng Tối thiểu 6 tháng (20°C); chất cơ sở nên bảo quản 10 – 15°C

Thời gian khô và thời gian sơn lớp kế tiếp

Hạng mục Bề mặt nền 25°C Bề mặt nền 35°C
Khô bề mặt 1 giờ 45 phút
Khô để xử lý 3 giờ 2 giờ
Khô hoàn toàn 5 ngày 3 ngày
Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) 3 giờ 2 giờ
Sơn lớp kế tiếp (tối đa) 5 ngày 3 ngày

Thời gian thực tế có thể ngắn hơn hoặc dài hơn tùy độ dày màng, độ thông thoáng, độ ẩm và hệ sơn bên dưới. Khi TDS ghi “kéo dài”, cần hỏi nhà sản xuất về cách xử lý bề mặt trước khi sơn lớp kế tiếp.

5 điểm đáng chú ý

1
Lớp nền cho hệ vinyl ester
TDS đề nghị phủ HI-PON 80-08 Novolac Vinyl Ester GF hoặc lót trong bằng HI-PON 80-14 Vinyl Ester Lining.
2
Không pha loãng, thời gian dùng ngắn
30 phút ở 25°C và 20 phút ở 35°C, nên trộn mẻ nhỏ và thi công liên tục.
3
Độ nhám cao hơn epoxy thường
Thép cần thổi hạt Sa 2½ với độ nhám 75 – 100 µm (3 – 4 mils).
4
Dùng được trên bê tông
Bê tông chuẩn bị theo SSPC-SP13 / NACE No. 6, độ dày 50 – 125 µm khô.
5
Bảo quản lạnh hơn
Hạn dùng tối thiểu 6 tháng ở 20°C; chất cơ sở nên giữ ở 10 – 15°C và tách riêng chất đóng rắn.

Quy trình thi công theo TDS

1
Chuẩn bị bề mặt
Bề mặt sạch, khô, không nhiễm bẩn, đánh giá theo ISO 8504; dầu mỡ tẩy bằng dung môi theo SSPC-SP1. Thổi hạt đạt Sa 2½ (ISO 8501-1) hoặc SSPC-SP10, độ nhám 75 – 100 µm (3 – 4 mils). Nếu gỉ xuất hiện lại trước khi sơn thì thổi hạt lại; khuyết tật lộ ra sau thổi hạt cần mài, trám hoặc xử lý phù hợp. Bề mặt bê tông: Bê tông mới phải bảo dưỡng đủ; bề mặt sạch, không vữa xi măng bở, hợp chất bảo dưỡng, chất chống dính, muối kết tinh, dầu mỡ, rêu, lớp sơn cũ hay bê tông bở; chuẩn bị theo SSPC-SP13 / NACE No. 6.
2
Kiểm tra điều kiện thi công
Tránh thi công khi nhiệt độ dưới 10°C và độ ẩm trên 80%; nhiệt độ bề mặt thép phải cao hơn điểm sương ít nhất 3°C. Khi nhiệt độ bề mặt vượt 35°C, cần sơn lớp kế ngay khi lớp trước khô cứng để không ảnh hưởng độ bám dính.
3
Pha trộn
Khuấy kỹ hai thành phần bằng máy khuấy cơ, trộn chất cơ sở : chất đóng rắn = 50,3 : 1 theo thể tích (bộ 20 lít: 19,61 lít cơ sở + 0,39 lít đóng rắn). Không pha loãng. Hỗn hợp dùng trong 30 phút ở 25°C, 20 phút ở 35°C.
4
Hệ sơn đi kèm
Sơn phủ: HI-PON 80-08 Novolac Vinyl Ester GF. Sơn bên trong (lót bồn): HI-PON 80-14 Vinyl Ester Lining. Ứng dụng khác cần Nippon Paint tư vấn.
5
Thi công lớp sơn
Nên dùng súng phun chân không: cỡ béc 0,019” – 0,025”, áp lực trên 70 bar. Cọ và con lăn cho dặm vá và diện tích nhỏ. Độ dày 50 – 100 µm khô trên thép, 50 – 125 µm khô trên bê tông.
6
Chờ khô và sơn lớp kế tiếp
Ở 25°C: khô bề mặt 1 giờ, khô để xử lý 3 giờ, sơn lớp kế tối thiểu 3 giờ, tối đa 5 ngày, khô hoàn toàn 5 ngày. Ở 35°C: 45 phút, 2 giờ, 2 giờ đến 3 ngày, 3 ngày. Trên 35°C cần phủ ngay khi lớp lót khô cứng.
7
Kiểm tra và vệ sinh dụng cụ
Đo độ dày màng khô, kiểm tra bề mặt sạch và không nhiễm bẩn trước lớp kế. Rửa dụng cụ bằng Hi-Pon Vinyl Ester Thinner ngay sau khi dùng vì hỗn hợp đóng rắn nhanh; bảo quản thùng kín nơi khô mát.
Lưu ý an toàn khi thi công
Sản phẩm dành cho người thi công chuyên nghiệp; đọc thông tin an toàn trên bao bì và tài liệu SDS trước khi dùng. Thi công nơi thông thoáng, tránh dính da (nếu dính, rửa ngay bằng chất làm sạch phù hợp, xà phòng và nước). Sơn bắn vào mắt: rửa thật nhiều nước sạch và hỏi ý kiến bác sĩ. Tuyệt đối tránh ngọn lửa trực tiếp, hàn cắt và hút thuốc trong khu vực thi công.

Định mức sơn: quy đổi từ độ phủ lý thuyết

TDS cho 15,0 m²/lít ở 50 µm khô và 7,5 m²/lít ở 100 µm khô.

Công thức
Lượng sơn (lít) = diện tích (m²) × số lớp ÷ độ phủ lý thuyết (m²/lít). Ví dụ giả định: 100 m², 1 lớp, mỗi lớp 50 µm khô, dùng độ phủ lý thuyết TDS 15 m²/lít: 100 × 1 ÷ 15 = 6,7 lít hỗn hợp, gồm khoảng 6,5 lít chất cơ sở và 0,13 lít chất đóng rắn (tỷ lệ 50,3 : 1). Chưa tính hao hụt do phương pháp thi công, độ nhám và hình dạng kết cấu. Hàm lượng rắn ghi 100% phản ứng, trong đó khoảng 75% thành phần chuyển hóa thành rắn, khớp với 15,0 m²/lít ở 50 µm (75 × 10 ÷ 50).
Quy cách Chất cơ sở / chất đóng rắn
20 lít (tổng) 19,61 lít chất cơ sở (thùng 20 lít) + 0,39 lít chất đóng rắn (thùng 1 lít)

Câu hỏi thường gặp

HI-PON 80-13 có pha loãng được không?
Không. TDS ghi không pha loãng; chỉ dùng Hi-Pon Vinyl Ester Thinner để rửa dụng cụ.
Hỗn hợp dùng được bao lâu?
30 phút ở 25°C và 20 phút ở 35°C; thời gian dùng phụ thuộc nhiệt độ.
Lớp phủ nào đi cùng HI-PON 80-13?
HI-PON 80-08 Novolac Vinyl Ester GF làm sơn phủ, hoặc HI-PON 80-14 Vinyl Ester Lining cho lót bên trong.
Độ ẩm tối đa khi thi công?
80%, nhiệt độ không dưới 10°C và bề mặt thép cao hơn điểm sương ít nhất 3°C.
Lưu ý khi dùng thông tin trong bài
Thông số lấy từ bảng dữ liệu kỹ thuật (TDS) của nhà sản xuất. Điều kiện bề mặt và thi công thực tế có thể khác nhau; cần đối chiếu TDS mới nhất và hệ sơn được duyệt cho dự án trước khi thi công. Bài viết không thay thế tư vấn kỹ thuật cho từng công trình.
Cần báo giá hoặc tư vấn hệ sơn cho HI-PON 80-13 VINYL ESTER PRIMER?
Gửi cho Sơn Bảy Màu loại bề mặt, diện tích và điều kiện môi trường. Kỹ sư sẽ đối chiếu với TDS và đề xuất hệ sơn phù hợp. Giá liên hệ trực tiếp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360 Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360