Với bể chứa axit nồng độ cao hay dung môi thơm, một lớp sơn mỏng thường không đủ: cần một lớp lót dày, có cốt sợi để chịu ứng suất và chống thấm hóa chất lâu dài. HI-PON 80-14 Vinyl Ester Lining của Nippon là nhựa vinyl ester hai thành phần, thi công bằng bay, có chất độn trơ và gia cường sợi thủy tinh. Đây là hệ lót nhiều lớp chứ không phải một lớp sơn, nên bài này tập trung vào cấu tạo hệ và thứ tự thi công theo TDS.
~85%
thành phần chuyển hóa thành rắn
150°C
chịu nhiệt khô liên tục
Tóm tắt nhanh
HI-PON 80-14 là hệ lót vinyl ester hai thành phần, màu tím trong suốt, 100% phản ứng (khoảng 85% chuyển hóa thành rắn), chịu dung môi aliphatic, dung môi thơm, axit hữu cơ hoặc vô cơ nồng độ cao. Hệ gồm basecoat trộn bột talc dày khoảng 1500 µm, hai lớp thảm sợi chopped strand mat, một lớp surface mat và hai lớp phủ 100 µm. Tỷ lệ pha 50,3 : 1, không pha loãng, dùng trong 30 phút ở 25°C.
HI-PON 80-14 là gì và dùng cho ai?
Theo TDS, HI-PON 80-14 dùng làm lớp lót bên trong bể chứa hóa chất, đường ống nước và kết cấu thép cần chống ăn mòn hóa học vượt trội, trên thép cacbon và bê tông đã chuẩn bị tốt, trên cạn và dưới nước.
Đây là sản phẩm cho nhà thầu chuyên lót bồn có kinh nghiệm với vật liệu composite. Lớp lót đề nghị phía dưới là HI-PON 80-13 Vinyl Ester Primer; bê tông cần sơn lót phù hợp trước khi thi công.
Bảng thông số kỹ thuật theo TDS
| Hạng mục |
Thông số |
| Loại sơn |
Vinyl ester 2 thành phần, thi công bằng bay, chất độn trơ, gia cường sợi thủy tinh |
| Màu / độ bóng |
Tím trong suốt / không áp dụng |
| Hàm lượng rắn |
100% phản ứng (~85% thành phần chuyển hóa thành rắn) |
| Tỷ trọng (hỗn hợp) |
1,05 ± 0,05 kg/l |
| Điểm bắt cháy |
Chất cơ sở 31°C; chất đóng rắn 43°C; hỗn hợp 31°C |
| Hàm lượng VOC |
228 g/l (EPA Method 24) |
| Basecoat (cơ sở + bột talc) |
1 lớp 1300 – 1700 µm khô; 0,57 m²/l ở 1500 µm |
| Laminate |
2 lớp chopped strand mat + 1 lớp glassfiber surface mat bão hòa nhựa; 8,5 m²/l mỗi lớp 100 µm |
| Topcoat (chỉ chất cơ sở) |
1 – 2 lớp, 75 – 100 µm khô mỗi lớp; 8,5 m²/l ở 100 µm |
| Tỷ lệ pha (cơ sở : đóng rắn) |
50,3 : 1 theo thể tích |
| Trộn basecoat |
HI-PON 80-14 : bột talc = 45 : 55 theo khối lượng (10,5 kg : 12,83 kg cho 10 lít) |
| Trộn lớp phủ cuối |
HI-PON 80-14 : chất khô trong không khí = 41,3 : 1 theo khối lượng (21 kg : 0,508 kg cho 20 lít) |
| Thời gian sử dụng hỗn hợp |
30 phút ở 25°C; 20 phút ở 35°C |
| Chịu nhiệt |
Khô liên tục 150°C, không liên tục 177°C (tối đa 1 giờ), thấp nhất -40°C; ngâm nước sạch 70°C, dầu thô 80°C |
| Hạn sử dụng |
Tối thiểu 6 tháng (20°C) |
Thời gian khô và thời gian sơn lớp kế tiếp
| Hạng mục |
Bề mặt nền 25°C |
Bề mặt nền 35°C |
| Khô bề mặt |
1 giờ |
45 phút |
| Khô để xử lý |
3 giờ |
2 giờ |
| Khô hoàn toàn |
5 ngày |
3 ngày |
| Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) |
3 giờ |
2 giờ |
| Sơn lớp kế tiếp (tối đa) |
5 ngày |
3 ngày |
Quá thời gian sơn lớp kế, TDS hướng dẫn lau thử bằng monome styren: bề mặt còn “dính” là đạt; nếu không bị styren làm mềm thì phải phun cát nhẹ hoặc mài tạo nhám, không bóng rồi mới thi công tiếp.
5 điểm đáng chú ý
1
Hệ lót có cốt sợi thủy tinh
Basecoat dày khoảng 1500 µm, hai lớp chopped strand mat và một lớp surface mat tạo lớp lót composite.
2
Chịu dung môi và axit mạnh
TDS nêu dung môi aliphatic, dung môi thơm, axit hữu cơ hoặc vô cơ nồng độ cao.
3
Có quy tắc kiểm tra bằng styren
Khi quá thời gian sơn lớp kế, lau bằng styren để kiểm tra; không đạt thì phải tạo nhám lại.
4
Lớp phủ cuối có chất khô
Lớp topcoat cuối trộn chất khô trong không khí 41,3 : 1 theo khối lượng để bề mặt không còn dính.
5
Chịu ngâm nóng
Ngâm nước sạch 70°C, dầu thô 80°C; khô liên tục 150°C.
Quy trình thi công theo TDS
1
Chuẩn bị bề mặt
Bề mặt sạch, khô, không nhiễm bẩn, đánh giá theo ISO 8504; dầu mỡ tẩy bằng dung môi theo SSPC-SP1. Thổi hạt đạt Sa 2½ (ISO 8501-1) hoặc SSPC-SP10, độ nhám 75 – 100 µm (3 – 4 mils). Nếu gỉ xuất hiện lại trước khi sơn thì thổi hạt lại; khuyết tật lộ ra sau thổi hạt cần mài, trám hoặc xử lý phù hợp. Bề mặt bê tông: Bê tông mới phải bảo dưỡng đủ; bề mặt sạch, không vữa xi măng bở, hợp chất bảo dưỡng, chất chống dính, muối kết tinh, dầu mỡ, rêu, lớp sơn cũ hay bê tông bở; chuẩn bị theo SSPC-SP13 / NACE No. 6. Bê tông cần sơn lót phù hợp trước khi thi công.
2
Kiểm tra điều kiện thi công
Tránh thi công khi nhiệt độ dưới 10°C và độ ẩm trên 80%; nhiệt độ bề mặt thép phải cao hơn điểm sương ít nhất 3°C. Khi nhiệt độ bề mặt vượt 35°C, cần sơn lớp kế ngay khi lớp trước khô cứng để không ảnh hưởng độ bám dính.
3
Pha trộn
Trộn chất cơ sở : chất đóng rắn = 50,3 : 1 theo thể tích bằng máy khuấy cơ. Basecoat: trộn thêm bột talc theo tỷ lệ 45 : 55 khối lượng. Lớp phủ cuối: thêm chất khô trong không khí 41,3 : 1 khối lượng. Không pha loãng; hỗn hợp dùng trong 30 phút ở 25°C.
4
Hệ sơn đi kèm
Sơn lót đề nghị: HI-PON 80-13 Vinyl Ester Primer. Thứ tự hệ: basecoat 1500 µm, hai lớp chopped strand mat bão hòa nhựa, một lớp surface mat, rồi hai lớp phủ 100 µm.
5
Thi công lớp sơn
Dùng bay thi công basecoat 1500 µm. Đặt chopped strand mat lên basecoat, ấn nhẹ, quét nhựa đến khi thảm trong suốt, lăn con lăn gai kim loại để đuổi bọt khí. Lặp lại với lớp thảm thứ hai, đặt surface mat lên phần nhựa dư và để khô cứng. Cuối cùng phủ 2 lớp 100 µm khô.
6
Chờ khô và sơn lớp kế tiếp
Ở 25°C: khô bề mặt 1 giờ, khô để xử lý 3 giờ, lớp kế tối thiểu 3 giờ, tối đa 5 ngày, khô hoàn toàn 5 ngày. Ở 35°C: 45 phút, 2 giờ, 2 giờ đến 3 ngày, 3 ngày. Trên 35°C phải phủ ngay khi lớp trước khô cứng.
7
Kiểm tra và vệ sinh dụng cụ
Kiểm tra lớp lót không còn bọt khí, sợi lộ hay vùng khô nhựa; bề mặt đã sơn lót phải khô và sạch trước mỗi lớp. Rửa dụng cụ bằng Hi-Pon Vinyl Ester Thinner; bảo quản chất cơ sở ở 10 – 15°C, tách riêng chất đóng rắn.
Lưu ý an toàn khi thi công
Sản phẩm dành cho người thi công chuyên nghiệp; đọc thông tin an toàn trên bao bì và tài liệu SDS trước khi dùng. Thi công nơi thông thoáng, tránh dính da (nếu dính, rửa ngay bằng chất làm sạch phù hợp, xà phòng và nước). Sơn bắn vào mắt: rửa thật nhiều nước sạch và hỏi ý kiến bác sĩ. Tuyệt đối tránh ngọn lửa trực tiếp, hàn cắt và hút thuốc trong khu vực thi công.
Định mức sơn: quy đổi từ độ phủ lý thuyết
TDS cho định mức riêng từng lớp: basecoat 0,57 m²/l ở 1500 µm khô, laminate và lớp phủ 8,5 m²/l mỗi lớp 100 µm khô.
Công thức
Định mức tính theo từng lớp của hệ lót theo TDS. Ví dụ giả định 10 m² bể: lớp basecoat 1500 µm khô cần 10 ÷ 0,57 ≈ 17,5 lít hỗn hợp nhựa đã trộn bột talc; mỗi lớp laminate hoặc lớp phủ 100 µm khô cần 10 ÷ 8,5 ≈ 1,2 lít; hai lớp phủ cần khoảng 2,4 lít. Lượng nhựa để bão hòa thảm sợi phụ thuộc loại thảm và tay nghề nên cần hỏi nhà sản xuất. Chưa tính hao hụt.
| Quy cách |
Chất cơ sở / chất đóng rắn |
| 20 lít (tổng) |
19,61 lít chất cơ sở (thùng 20 lít) + 0,39 lít chất đóng rắn (thùng 1 lít) |
Câu hỏi thường gặp
HI-PON 80-14 có phải sơn phun thông thường?
Không. Basecoat thi công bằng bay; cọ và con lăn dùng để bão hòa nhựa vào thảm sợi và làm phẳng.
Hệ lót gồm những lớp nào?
Lót HI-PON 80-13, basecoat 1500 µm, hai lớp chopped strand mat, một lớp surface mat và hai lớp phủ 100 µm.
Quá thời gian sơn lớp kế thì làm sao?
Lau bằng monome styren; bề mặt còn dính là đạt, không mềm thì phun cát nhẹ hoặc mài tạo nhám.
Chịu ngâm ở nhiệt độ nào?
Nước sạch 70°C và dầu thô 80°C theo TDS.
Lưu ý khi dùng thông tin trong bài
Thông số lấy từ bảng dữ liệu kỹ thuật (TDS) của nhà sản xuất. Điều kiện bề mặt và thi công thực tế có thể khác nhau; cần đối chiếu TDS mới nhất và hệ sơn được duyệt cho dự án trước khi thi công. Bài viết không thay thế tư vấn kỹ thuật cho từng công trình.