Lót bồn nước uống đặt ra hai yêu cầu cùng lúc: lớp sơn phải đủ dày để chống ăn mòn lâu dài và không được để lại mùi hay dung môi ảnh hưởng tới nước. HI-PON 80-16 Epoxy SF của Nippon là epoxy hai thành phần không dung môi, màng dày, tự lót, được chứng nhận BS 6920 khi tiếp xúc nước uống. Bài viết dựa trên TDS bản tiếng Anh của nhà sản xuất, chuyển các thông số chính sang tiếng Việt.
100%
hàm lượng rắn theo thể tích
300 – 600 µm
độ dày màng khô một lớp
BS 6920
tiếp xúc nước uống
Tóm tắt nhanh
HI-PON 80-16 Epoxy SF là sơn lót bồn epoxy hai thành phần, không dung môi, màng dày, tự lót, màu trắng ngà hoặc xám, 100% rắn, VOC 17 g/l. Dùng lót bên trong bồn nước uống, bồn dầu thô, dầu khoáng và sản phẩm dầu mỏ, cũng như bảo trì sửa chữa. Tỷ lệ pha 2 : 1, không pha loãng, dùng trong 1 giờ ở 25°C, độ dày 300 – 600 µm.
HI-PON 80-16 là gì và dùng cho ai?
Theo TDS (bản tiếng Anh), HI-PON 80-16 là lớp hoàn thiện màng dày tự lót cho lót trong bồn nước uống, đồng thời dùng chống ăn mòn lâu dài cho bồn dầu thô, dầu khoáng và sản phẩm dầu mỏ. Thông thường sản phẩm được sơn trực tiếp lên thép; khi cần có thể sơn trên HI-PON 20-03 Epoxy Red Oxide Primer hoặc HI-PON 20-03 Epoxy White Primer.
Phù hợp cho nhà máy nước, khu công nghiệp, tòa nhà có bồn thép chứa nước sinh hoạt và kho dầu. Vì không có dung môi để pha loãng, thi công cần máy phun chân không áp lực cao trên 210 bar.
Bảng thông số kỹ thuật theo TDS
| Hạng mục |
Thông số |
| Loại sơn |
Epoxy 2 thành phần, không dung môi, màng dày |
| Màu / độ bóng |
Trắng ngà và xám / không áp dụng |
| Hàm lượng rắn theo thể tích |
100% |
| Tỷ trọng (hỗn hợp) |
1,25 ± 0,05 kg/l |
| Điểm bắt cháy |
Chất cơ sở 78°C; chất đóng rắn 62°C; hỗn hợp 62°C |
| Hàm lượng VOC |
17 g/l (EPA Method 24) |
| Độ dày màng tiêu biểu |
300 – 600 µm khô (300 – 600 µm ướt) |
| Tỷ lệ pha (cơ sở : đóng rắn) |
2 : 1 theo thể tích |
| Thời gian sử dụng hỗn hợp |
1 giờ ở 25°C |
| Độ phủ lý thuyết |
3,3 m²/lít (300 µm khô); 1,7 m²/lít (600 µm khô) |
| Pha loãng / rửa |
Không pha loãng / Hi-Pon Epoxy Thinner |
| Chịu nhiệt |
Khô liên tục 100°C, không liên tục 120°C (tối đa 1 giờ), thấp nhất -40°C; ngâm nước ngọt 60°C, dầu thô 60°C |
| Chứng nhận |
BS 6920 tiếp xúc nước uống |
| Hạn sử dụng |
12 tháng (25°C) |
Thời gian khô và thời gian sơn lớp kế tiếp
| Hạng mục |
Bề mặt nền 25°C |
Bề mặt nền 40°C |
| Khô bề mặt |
6 giờ |
3 giờ |
| Khô để xử lý |
15 giờ |
6 giờ |
| Khô hoàn toàn |
7 ngày |
4 ngày |
| Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) |
15 giờ |
6 giờ |
| Sơn lớp kế tiếp (tối đa) |
14 ngày |
14 ngày |
Thời gian thực tế có thể ngắn hơn hoặc dài hơn tùy độ dày màng, độ thông thoáng, độ ẩm và hệ sơn bên dưới. Khi TDS ghi “kéo dài”, cần hỏi nhà sản xuất về cách xử lý bề mặt trước khi sơn lớp kế tiếp.
5 điểm đáng chú ý
1
Không dung môi, VOC rất thấp
100% rắn, VOC 17 g/l, độ dày ướt bằng độ dày khô nên dễ kiểm soát màng sơn.
2
Chứng nhận nước uống BS 6920
Phù hợp lót bồn nước uống khi thi công và đóng rắn đúng hệ.
3
Tự lót, một lớp dày
300 – 600 µm khô mỗi lớp, thường sơn trực tiếp lên thép Sa 2½.
4
Thời gian dùng 1 giờ
Không pha loãng nên phải trộn lượng vừa đủ và phun ngay bằng máy chân không trên 210 bar.
5
Dùng cả cho bồn dầu
Dầu thô, dầu khoáng, sản phẩm dầu mỏ; chịu ngâm đến 60°C.
Quy trình thi công theo TDS
1
Chuẩn bị bề mặt
Bề mặt sạch, khô, không nhiễm bẩn, đánh giá theo ISO 8504; dầu mỡ tẩy bằng dung môi theo SSPC-SP1. Thổi hạt đạt Sa 2½ (ISO 8501-1) hoặc SSPC-SP10, độ nhám 75 – 100 µm (3 – 4 mils). Nếu gỉ xuất hiện lại trước khi sơn thì thổi hạt lại; khuyết tật lộ ra sau thổi hạt cần mài, trám hoặc xử lý phù hợp. Bề mặt bê tông: Bê tông mới phải bảo dưỡng đủ; bề mặt sạch, không vữa xi măng bở, hợp chất bảo dưỡng, chất chống dính, muối kết tinh, dầu mỡ, rêu, lớp sơn cũ hay bê tông bở; chuẩn bị theo SSPC-SP13 / NACE No. 6. Bê tông cần lớp lót hoặc lớp bịt kín phù hợp. Vùng hư hại thổi hạt Sa 2½, nếu không thể thì làm sạch cơ học St 3 (SSPC-SP3).
2
Kiểm tra điều kiện thi công
Tránh thi công khi nhiệt độ dưới 10°C và độ ẩm trên 85%; nhiệt độ bề mặt cần sơn phải cao hơn điểm sương ít nhất 3°C. Đảm bảo thông gió để loại bỏ hơi dung môi.
3
Pha trộn
Khuấy kỹ hai thành phần bằng máy khuấy cơ, trộn chất cơ sở : chất đóng rắn = 2 : 1 theo thể tích (bộ 15 lít: 10 lít cơ sở + 5 lít đóng rắn). Không pha loãng. Dùng trong 1 giờ ở 25°C.
4
Hệ sơn đi kèm
Thông thường sơn trực tiếp lên thép. Có thể sơn trên lớp lót HI-PON 20-03 Epoxy Red Oxide Primer hoặc HI-PON 20-03 Epoxy White Primer. Ứng dụng khác cần Nippon Paint tư vấn.
5
Thi công lớp sơn
Phun chân không: cỡ béc 0,021” – 0,026”, áp lực trên 210 bar. Cọ và con lăn cho phủ sọc đường hàn và diện tích nhỏ. Giữ độ dày 300 – 600 µm khô.
6
Chờ khô và sơn lớp kế tiếp
Ở 25°C: khô bề mặt 6 giờ, khô để xử lý 15 giờ, sơn lớp kế tối thiểu 15 giờ, tối đa 14 ngày, khô hoàn toàn 7 ngày. Ở 40°C: 3 giờ, 6 giờ, 6 giờ đến 14 ngày, 4 ngày.
7
Kiểm tra và vệ sinh dụng cụ
Đo độ dày màng khô ở nhiều điểm, phủ sọc (stripe coat) mọi đường hàn và kiểm tra lỗ kim để hệ sơn không còn lỗ kim. Rửa dụng cụ bằng Hi-Pon Epoxy Thinner; đậy kín thùng dư, để nơi khô ráo, thoáng mát, xa nguồn nhiệt và tia lửa.
Lưu ý an toàn khi thi công
Sản phẩm dành cho người thi công chuyên nghiệp; đọc thông tin an toàn trên bao bì và tài liệu SDS trước khi dùng. Thi công nơi thông thoáng, tránh dính da (nếu dính, rửa ngay bằng chất làm sạch phù hợp, xà phòng và nước). Sơn bắn vào mắt: rửa thật nhiều nước sạch và hỏi ý kiến bác sĩ. Tuyệt đối tránh ngọn lửa trực tiếp, hàn cắt và hút thuốc trong khu vực thi công.
Định mức sơn: quy đổi từ độ phủ lý thuyết
TDS cho 3,3 m²/lít ở 300 µm khô và 1,7 m²/lít ở 600 µm khô, khớp công thức 100% × 10 ÷ độ dày màng khô.
Công thức
Lượng sơn (lít) = diện tích (m²) × số lớp ÷ độ phủ lý thuyết (m²/lít). Ví dụ giả định: 100 m², 1 lớp, mỗi lớp 300 µm khô, dùng độ phủ lý thuyết TDS 3,3 m²/lít: 100 × 1 ÷ 3,3 = 30,3 lít hỗn hợp, gồm khoảng 20,2 lít chất cơ sở và 10,10 lít chất đóng rắn (tỷ lệ 2 : 1). Chưa tính hao hụt do phương pháp thi công, độ nhám và hình dạng kết cấu. Do 100% rắn, độ dày màng ướt bằng độ dày màng khô (300 – 600 µm).
| Quy cách |
Chất cơ sở / chất đóng rắn |
| 15 lít (tổng) |
10 lít chất cơ sở (thùng 20 lít) + 5 lít chất đóng rắn (thùng 5 lít) |
Câu hỏi thường gặp
HI-PON 80-16 có dùng cho bồn nước uống không?
Có. TDS ghi sản phẩm được chứng nhận BS 6920 khi tiếp xúc nước uống.
Có phải sơn lót trước không?
Thường sơn trực tiếp lên thép Sa 2½; có thể sơn trên HI-PON 20-03 Red Oxide hoặc White Primer.
Có pha loãng được không?
Không. TDS ghi không pha loãng; Hi-Pon Epoxy Thinner chỉ để rửa dụng cụ.
Một lớp dày bao nhiêu?
300 – 600 µm khô; độ phủ 3,3 m²/lít ở 300 µm và 1,7 m²/lít ở 600 µm.
Lưu ý khi dùng thông tin trong bài
Thông số lấy từ bảng dữ liệu kỹ thuật (TDS) của nhà sản xuất. Điều kiện bề mặt và thi công thực tế có thể khác nhau; cần đối chiếu TDS mới nhất và hệ sơn được duyệt cho dự án trước khi thi công. Bài viết không thay thế tư vấn kỹ thuật cho từng công trình.