Khu vực hấp thụ khí lưu huỳnh bằng nước biển, sàn nhà máy hóa chất hay bể axit là những nơi mà hơi hóa chất thấm qua màng sơn mỏng rất nhanh. Giải pháp thường dùng là một lớp dày có vảy xếp chồng để kéo dài đường thấm. HI-PON 80-21 Vinyl Ester Flakeline của Nippon là sơn vinyl ester hai thành phần, màng dày, độn vảy, chịu dung môi và axit nồng độ cao. Bài viết tổng hợp thông số TDS và các hệ sơn đi kèm.
~85%
thành phần chuyển hóa thành rắn
400 – 600 µm
độ dày màng khô một lớp
177°C
chịu nhiệt khô liên tục
55 phút
thời gian dùng hỗn hợp ở 25°C
Tóm tắt nhanh
HI-PON 80-21 là sơn vinyl ester hai thành phần màng dày, độn vảy, màu trắng kem hoặc xám, 100% phản ứng (khoảng 85% chuyển hóa thành rắn). Dùng lót bể chứa hóa chất, đường ống nước, nhà máy hóa chất, hệ khử lưu huỳnh (FGD) bằng nước biển, nhà máy điện, mỏ, sàn chống hóa chất và khu chứa thứ cấp. Tỷ lệ pha 50,3 : 1, không pha loãng, độ dày 400 – 600 µm khô.
HI-PON 80-21 là gì và dùng cho ai?
Theo TDS, HI-PON 80-21 chịu được dung môi aliphatic, dung môi thơm, axit hữu cơ hoặc vô cơ nồng độ cao, dùng cho thép cacbon và bê tông trên cạn và dưới nước. Sản phẩm thường được sơn trực tiếp lên thép, hoặc trên lớp lót HI-PON 80-13 Vinyl Ester Primer.
TDS còn mô tả hệ MR gồm HI-PON 80-13, basecoat và laminate của HI-PON 80-14, rồi lớp HI-PON 80-21, dành cho công trình cần lớp lót gia cường. Đối tượng phù hợp là nhà máy hóa chất, nhiệt điện, khai khoáng và nhà thầu lót chống ăn mòn chuyên nghiệp.
Bảng thông số kỹ thuật theo TDS
| Hạng mục |
Thông số |
| Loại sơn |
Vinyl ester 2 thành phần, màng dày, độn vảy |
| Màu / độ bóng |
Trắng kem và xám / không áp dụng |
| Hàm lượng rắn |
100% phản ứng (~85% thành phần chuyển hóa thành rắn) |
| Tỷ trọng (hỗn hợp) |
1,22 ± 0,05 kg/l |
| Điểm bắt cháy |
Chất cơ sở 32°C; chất đóng rắn 60°C; hỗn hợp 32°C |
| Hàm lượng VOC |
306 g/l (EPA Method 24) |
| Độ dày màng tiêu biểu |
400 – 600 µm khô (471 – 706 µm ướt) |
| Tỷ lệ pha (cơ sở : đóng rắn) |
50,3 : 1 theo thể tích |
| Thời gian sử dụng hỗn hợp |
55 phút ở 25°C; 35 phút ở 35°C |
| Độ phủ lý thuyết |
2,1 m²/lít (400 µm); 1,7 m²/lít (500 µm); 1,4 m²/lít (600 µm) |
| Pha loãng / rửa |
Không pha loãng / Hi-Pon Vinyl Ester Thinner |
| Chịu nhiệt khô |
Liên tục 177°C; thấp nhất -20°C; bắn và đổ 83°C |
| Chịu nhiệt khi ẩm, ngâm |
Thép 71°C; bê tông 83°C |
| Hạn sử dụng |
Tối thiểu 6 tháng (20°C) |
Thời gian khô và thời gian sơn lớp kế tiếp
| Hạng mục |
Bề mặt nền 25°C |
Bề mặt nền 35°C |
| Khô bề mặt |
2 giờ |
1,5 giờ |
| Khô để xử lý |
5 giờ |
3 giờ |
| Khô hoàn toàn |
5 ngày |
3 ngày |
| Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) |
5 giờ |
3 giờ |
| Sơn lớp kế tiếp (tối đa) |
7 ngày |
3 ngày |
Thời gian thực tế có thể ngắn hơn hoặc dài hơn tùy độ dày màng, độ thông thoáng, độ ẩm và hệ sơn bên dưới. Khi TDS ghi “kéo dài”, cần hỏi nhà sản xuất về cách xử lý bề mặt trước khi sơn lớp kế tiếp.
5 điểm đáng chú ý
1
Màng dày có vảy
Một lớp 400 – 600 µm khô, vảy trong màng kéo dài đường thấm của hóa chất.
2
Dùng cho FGD và sàn hóa chất
TDS nêu hệ khử lưu huỳnh bằng nước biển, nhà máy điện, mỏ, sàn chống hóa chất và khu chứa thứ cấp.
3
Chịu nhiệt khô 177°C
Cao nhất trong nhóm vinyl ester của bài; ngâm trên thép 71°C, trên bê tông 83°C.
4
Hai cách dùng
Sơn trực tiếp lên thép hoặc trên HI-PON 80-13; hoặc theo hệ MR có laminate HI-PON 80-14.
5
Thời gian dùng 55 phút
Dài hơn HI-PON 80-13 và 80-14, nhưng vẫn không pha loãng và cần máy phun áp lực trên 215 bar.
Quy trình thi công theo TDS
1
Chuẩn bị bề mặt
Bề mặt sạch, khô, không nhiễm bẩn, đánh giá theo ISO 8504; dầu mỡ tẩy bằng dung môi theo SSPC-SP1. Thổi hạt đạt Sa 2½ (ISO 8501-1) hoặc SSPC-SP10, độ nhám 75 – 100 µm. Nếu gỉ xuất hiện lại trước khi sơn thì thổi hạt lại; khuyết tật lộ ra sau thổi hạt cần mài, trám hoặc xử lý phù hợp. Bề mặt bê tông: Bê tông mới phải bảo dưỡng đủ; bề mặt sạch, không vữa xi măng bở, hợp chất bảo dưỡng, chất chống dính, muối kết tinh, dầu mỡ, rêu, lớp sơn cũ hay bê tông bở; chuẩn bị theo SSPC-SP13 / NACE No. 6. Bê tông cần sơn lót phù hợp trước khi thi công.
2
Kiểm tra điều kiện thi công
Tránh thi công khi nhiệt độ dưới 10°C và độ ẩm trên 85%; nhiệt độ bề mặt thép phải cao hơn điểm sương ít nhất 3°C. Khi nhiệt độ bề mặt vượt 35°C, cần sơn lớp kế ngay khi lớp trước khô cứng.
3
Pha trộn
Khuấy kỹ hai thành phần bằng máy khuấy cơ, trộn chất cơ sở : chất đóng rắn = 50,3 : 1 theo thể tích. Không pha loãng. Dùng trong 55 phút ở 25°C, 35 phút ở 35°C.
4
Hệ sơn đi kèm
Sơn lót (tùy chọn): HI-PON 80-13 Vinyl Ester Primer. Hệ MR: (i) HI-PON 80-13; (ii) HI-PON 80-14 basecoat (cơ sở + bột talc, 1300 – 1700 µm); (iii) HI-PON 80-14 laminate (một lớp chopped strand mat 450 bão hòa nhựa, 4,25 m²/l ở 200 µm); (iv) HI-PON 80-21, 400 – 600 µm.
5
Thi công lớp sơn
Nên dùng súng phun chân không: cỡ béc 0,025” – 0,033”, áp lực trên 215 bar. Cọ và con lăn cho dặm vá và diện tích rất nhỏ. Đạt 400 – 600 µm khô trong một lớp.
6
Chờ khô và sơn lớp kế tiếp
Ở 25°C: khô bề mặt 2 giờ, khô để xử lý 5 giờ, sơn lớp kế tối thiểu 5 giờ, tối đa 7 ngày, khô hoàn toàn 5 ngày. Ở 35°C: 1,5 giờ, 3 giờ, 3 giờ đến 3 ngày, 3 ngày.
7
Kiểm tra và vệ sinh dụng cụ
Đo độ dày màng khô và kiểm tra bề mặt liền, không lỗ. Rửa dụng cụ ngay bằng Hi-Pon Vinyl Ester Thinner; bảo quản chất cơ sở ở 10 – 15°C, tách riêng chất đóng rắn.
Lưu ý an toàn khi thi công
Sản phẩm dành cho người thi công chuyên nghiệp; đọc thông tin an toàn trên bao bì và tài liệu SDS trước khi dùng. Thi công nơi thông thoáng, tránh dính da (nếu dính, rửa ngay bằng chất làm sạch phù hợp, xà phòng và nước). Sơn bắn vào mắt: rửa thật nhiều nước sạch và hỏi ý kiến bác sĩ. Tuyệt đối tránh ngọn lửa trực tiếp, hàn cắt và hút thuốc trong khu vực thi công.
Định mức sơn: quy đổi từ độ phủ lý thuyết
TDS cho 2,1 m²/lít ở 400 µm, 1,7 m²/lít ở 500 µm và 1,4 m²/lít ở 600 µm khô.
Công thức
Lượng sơn (lít) = diện tích (m²) × số lớp ÷ độ phủ lý thuyết (m²/lít). Ví dụ giả định: 100 m², 1 lớp, mỗi lớp 500 µm khô, dùng độ phủ lý thuyết TDS 1,7 m²/lít: 100 × 1 ÷ 1,7 = 58,8 lít hỗn hợp, gồm khoảng 57,7 lít chất cơ sở và 1,15 lít chất đóng rắn (tỷ lệ 50,3 : 1). Chưa tính hao hụt do phương pháp thi công, độ nhám và hình dạng kết cấu. Hàm lượng rắn 100% phản ứng, khoảng 85% chuyển hóa thành rắn, khớp 1,7 m²/lít ở 500 µm (85 × 10 ÷ 500).
| Quy cách |
Chất cơ sở / chất đóng rắn |
| 20 lít (tổng) |
19,61 lít chất cơ sở (thùng 20 lít) + 0,39 lít chất đóng rắn (thùng 1 lít) |
Câu hỏi thường gặp
HI-PON 80-21 dùng cho khu vực nào?
Bể hóa chất, đường ống nước, nhà máy hóa chất, FGD bằng nước biển, nhà máy điện, mỏ, sàn chống hóa chất và khu chứa thứ cấp.
Có cần sơn lót không?
Thường sơn trực tiếp lên thép; có thể dùng HI-PON 80-13 làm lót, hoặc theo hệ MR có HI-PON 80-14.
Một lớp dày bao nhiêu?
400 – 600 µm khô (471 – 706 µm ướt).
Hỗn hợp dùng được bao lâu?
55 phút ở 25°C và 35 phút ở 35°C.
Lưu ý khi dùng thông tin trong bài
Thông số lấy từ bảng dữ liệu kỹ thuật (TDS) của nhà sản xuất. Điều kiện bề mặt và thi công thực tế có thể khác nhau; cần đối chiếu TDS mới nhất và hệ sơn được duyệt cho dự án trước khi thi công. Bài viết không thay thế tư vấn kỹ thuật cho từng công trình.