Chân cầu, cọc cảng và kết cấu ngoài khơi chịu sóng vỗ, thủy triều và va đập liên tục; lớp sơn mỏng ở đây thường mòn và gỉ chỉ sau một thời gian ngắn. HI-PON 90-01 Epoxy Glass Flake HB 95 của Nippon là sơn epoxy hai thành phần màng dày, gia cường vảy thủy tinh, hàm lượng rắn 98%, VOC chỉ 42 g/l, đã thử nghiệm theo ISO 12944-9 loại CX và Im4. Bài viết tóm tắt TDS để bạn dùng đúng sản phẩm.
98%
hàm lượng rắn theo thể tích
300 – 625 µm
độ dày màng khô tiêu biểu
Tóm tắt nhanh
HI-PON 90-01 là sơn epoxy hai thành phần màng dày, gia cường vảy thủy tinh, màu trắng ngà hoặc xám, bóng, hàm lượng rắn 98 ± 2%, VOC 42 g/l. Chống ăn mòn và mài mòn tốt, thích hợp bề mặt ngập nước biển, công trình ngoài khơi, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu, nhà máy hóa chất và bên ngoài bể chứa. Tỷ lệ pha 2 : 1, dùng trong 50 phút ở 25°C.
HI-PON 90-01 là gì và dùng cho ai?
Theo TDS, HI-PON 90-01 được thiết kế cho môi trường ăn mòn cao, cả khí quyển và ngâm nước. Sản phẩm được chứng nhận BS 6920 khi tiếp xúc nước sạch và đã thử nghiệm theo ISO 12944-9 cho vùng thủy triều, loại ăn mòn CX và Im4.
Thông thường sơn trực tiếp lên thép, nhưng có thể dùng trên lớp lót tạm Zinky-10 hoặc lớp lót Zinky-13 (lớp mỏng), Zinky-22, HI-PON 20-04 STE IM 80, HI-PON 20-10; sơn phủ có thể là HI-PON 40-04, 50-01, 50-07 hoặc Hi-Floro 6738 khi cần màu và độ bền UV.
Bảng thông số kỹ thuật theo TDS
| Hạng mục |
Thông số |
| Loại sơn |
Epoxy 2 thành phần, màng dày, gia cường vảy thủy tinh |
| Màu / độ bóng |
Trắng ngà và xám / bóng |
| Hàm lượng rắn theo thể tích |
98 ± 2% |
| Tỷ trọng (hỗn hợp) |
1,37 ± 0,05 kg/l |
| Điểm bắt cháy |
Chất cơ sở 13,3°C; chất đóng rắn 23°C; hỗn hợp 13,3°C |
| Hàm lượng VOC |
42 g/l (EPA Method 24) |
| Độ dày màng tiêu biểu |
300 – 625 µm khô (316 – 658 µm ướt) |
| Tỷ lệ pha (cơ sở : đóng rắn) |
2 : 1 theo thể tích |
| Thời gian sử dụng hỗn hợp |
50 phút ở 25°C |
| Độ phủ lý thuyết |
3,1 m²/lít (300 µm khô); 1,5 m²/lít (625 µm khô) |
| Pha loãng / rửa |
Không đề nghị pha loãng / Hi-Pon Epoxy Thinner |
| Chịu nhiệt |
Khô liên tục 80°C, không liên tục 100°C (tối đa 1 giờ), thấp nhất -40°C; ngâm nước ngọt 50°C |
| Tiêu chuẩn |
BS 6920; ISO 12944-9 CX và Im4; QCVN 08:2020/BCT về chì |
| Hạn sử dụng |
Tối thiểu 12 tháng (25°C) |
Thời gian khô và thời gian sơn lớp kế tiếp
| Hạng mục |
Bề mặt nền 25°C |
Bề mặt nền 40°C |
| Khô bề mặt |
4,5 giờ |
2 giờ |
| Khô để xử lý |
10 giờ |
4 giờ |
| Khô hoàn toàn |
7 ngày |
3 ngày |
| Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) |
10 giờ |
4 giờ |
| Sơn lớp kế tiếp (tối đa) |
Kéo dài |
- |
Thời gian thực tế có thể ngắn hơn hoặc dài hơn tùy độ dày màng, độ thông thoáng, độ ẩm và hệ sơn bên dưới. Khi TDS ghi “kéo dài”, cần hỏi nhà sản xuất về cách xử lý bề mặt trước khi sơn lớp kế tiếp.
5 điểm đáng chú ý
1
Vảy thủy tinh trong màng dày
Tăng khả năng chống thấm và chống mài mòn cho vùng sóng vỗ, thủy triều.
2
Gần như không dung môi
98% rắn và VOC 42 g/l, độ dày ướt chỉ nhỉnh hơn độ dày khô.
3
Thử nghiệm ISO 12944-9 CX và Im4
Phù hợp hồ sơ kỹ thuật cho công trình biển, cảng, ngoài khơi.
4
Phải tháo lọc súng phun
TDS lưu ý tháo thiết bị lọc khỏi súng phun vì sơn chứa vảy thủy tinh.
5
Linh hoạt trong hệ sơn
Sơn trực tiếp lên thép hoặc trên lót kẽm, lót epoxy; phủ PU, polysiloxane hoặc fluorocarbon khi cần màu bền.
Quy trình thi công theo TDS
1
Chuẩn bị bề mặt
Bề mặt sạch, khô, không nhiễm bẩn, đánh giá theo ISO 8504; dầu mỡ tẩy theo SSPC-SP1. Thổi hạt đạt Sa 2½ (ISO 8501-1) hoặc SSPC-SP10, độ nhám 50 – 75 µm (2 – 3 mils); gỉ xuất hiện lại thì thổi hạt lại. Thép có lớp lót đã được phê duyệt tại xưởng, chưa qua thời tiết thì dùng được; lót tạm hư hỏng nhiều hoặc không tương thích phải thổi hạt bỏ. Đường hàn và vùng hư hại thổi hạt Sa 2½.
2
Kiểm tra điều kiện thi công
Tránh thi công khi nhiệt độ dưới 10°C hoặc độ ẩm trên 85%; nhiệt độ bề mặt cần sơn phải cao hơn điểm sương ít nhất 3°C.
3
Pha trộn
Khuấy kỹ hai thành phần bằng máy khuấy cơ, trộn chất cơ sở : chất đóng rắn = 2 : 1 theo thể tích. Không đề nghị pha loãng. Dùng trong 50 phút ở 25°C.
4
Hệ sơn đi kèm
Lót tạm: Zinky-10 Inorganic Zinc Shop Primer. Lót: Zinky-13 (lớp mỏng), Zinky-22 Epoxy Zinc Rich Primer 80, HI-PON 20-04 STE IM 80, HI-PON 20-10. Phủ: HI-PON 40-04 Epoxy Top Coat, HI-PON 50-01 Polyurethane Top Coat, HI-PON 50-07 Polysiloxane Top Coat, Hi-Floro 6738 Fluorocarbon Top Coat.
5
Thi công lớp sơn
Phun chân không: cỡ béc 0,021” – 0,035”, áp lực trên 200 bar, tháo bộ lọc khỏi súng. Cọ và con lăn cho dặm vá và diện tích rất nhỏ. Giữ 300 – 625 µm khô.
6
Chờ khô và sơn lớp kế tiếp
Ở 25°C: khô bề mặt 4,5 giờ, khô để xử lý 10 giờ, sơn lớp kế tối thiểu 10 giờ, khô hoàn toàn 7 ngày. Ở 40°C: 2 giờ, 4 giờ, 4 giờ, 3 ngày. Tối đa ghi “kéo dài”; khi để lâu cần hỏi Nippon Paint Protective Coatings cách chuẩn bị bề mặt.
7
Kiểm tra và vệ sinh dụng cụ
Đo độ dày màng khô ở nhiều điểm, kiểm tra màng liền, vảy phân bố đều, không chảy võng. Rửa dụng cụ bằng Hi-Pon Epoxy Thinner; đậy kín thùng dư, để nơi khô ráo, thoáng mát, xa nguồn nhiệt và tia lửa.
Lưu ý an toàn khi thi công
Sản phẩm dành cho người thi công chuyên nghiệp; đọc thông tin an toàn trên bao bì và tài liệu SDS trước khi dùng. Thi công nơi thông thoáng, tránh dính da (nếu dính, rửa ngay bằng chất làm sạch phù hợp, xà phòng và nước). Sơn bắn vào mắt: rửa thật nhiều nước sạch và hỏi ý kiến bác sĩ. Tuyệt đối tránh ngọn lửa trực tiếp, hàn cắt và hút thuốc trong khu vực thi công.
Định mức sơn: quy đổi từ độ phủ lý thuyết
TDS cho 3,1 m²/lít ở 300 µm khô và 1,5 m²/lít ở 625 µm khô.
Công thức
Lượng sơn (lít) = diện tích (m²) × số lớp ÷ độ phủ lý thuyết (m²/lít). Ví dụ giả định: 100 m², 1 lớp, mỗi lớp 300 µm khô, dùng độ phủ lý thuyết TDS 3,1 m²/lít: 100 × 1 ÷ 3,1 = 32,3 lít hỗn hợp, gồm khoảng 21,5 lít chất cơ sở và 10,75 lít chất đóng rắn (tỷ lệ 2 : 1). Chưa tính hao hụt do phương pháp thi công, độ nhám và hình dạng kết cấu. TDS ghi 3,1 m²/lít ở 300 µm và 1,5 m²/lít ở 625 µm, thấp hơn một chút so với công thức 98% × 10 ÷ độ dày; khi dự toán nên dùng số TDS cho an toàn.
| Quy cách |
Chất cơ sở / chất đóng rắn |
| 15 lít (tổng) |
10 lít chất cơ sở (thùng 20 lít) + 5 lít chất đóng rắn (thùng 5 lít) |
Câu hỏi thường gặp
HI-PON 90-01 có dùng cho vùng thủy triều không?
Có. TDS ghi đã thử nghiệm theo ISO 12944-9 cho vùng thủy triều, loại CX và Im4, thích hợp bề mặt ngập nước biển.
Có cần sơn lót không?
Thường sơn trực tiếp lên thép; có thể dùng lót Zinky-13 (lớp mỏng), Zinky-22, HI-PON 20-04 STE IM 80, HI-PON 20-10.
Tại sao phải tháo lọc súng phun?
Sơn có vảy thủy tinh, bộ lọc sẽ giữ vảy và gây tắc; TDS yêu cầu tháo bộ lọc.
Thời gian dùng hỗn hợp?
50 phút ở 25°C, tỷ lệ pha 2 : 1 theo thể tích.
Lưu ý khi dùng thông tin trong bài
Thông số lấy từ bảng dữ liệu kỹ thuật (TDS) của nhà sản xuất. Điều kiện bề mặt và thi công thực tế có thể khác nhau; cần đối chiếu TDS mới nhất và hệ sơn được duyệt cho dự án trước khi thi công. Bài viết không thay thế tư vấn kỹ thuật cho từng công trình.