GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
HI-PON 90-05 EPOXY HB 85

HI-PON 90-05 EPOXY HB 85

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Nippon HI-PON 90-05 EPOXY HB 85
  • Thể tích:20 Lít, 5 Lít
HI-PON 90-05 Epoxy HB 85: sơn epoxy 85% rắn, đóng rắn trong nước, ngâm sau 30 phút cho cọc cầu cảng, ISO 12944-9 Im4. Xem TDS, định mức. Liên hệ Sơn Bảy Màu.

Sơn cọc cầu cảng hay chân bến giữa hai con nước là bài toán khó: bề mặt khó làm sạch tuyệt đối và nước lên lại chỉ sau vài giờ. HI-PON 90-05 Epoxy HB 85 của Nippon là sơn epoxy hai thành phần hàm lượng rắn 85%, không kén chuẩn bị bề mặt, có thể đóng rắn trong môi trường nước và chống bong tróc do ăn mòn điện hóa, tương thích bảo vệ catốt. Bài viết đọc lại TDS để làm rõ điều kiện dùng.

85%
hàm lượng rắn theo thể tích
30 phút
có thể ngâm nước sau khi thi công
Im4
ISO 12944-9 loại ngâm nước
4,86 m²/lít
độ phủ lý thuyết ở 175 µm
Tóm tắt nhanh
HI-PON 90-05 là sơn phủ epoxy hai thành phần, không kén chuẩn bị bề mặt, hàm lượng rắn 85 ± 3%, màu đen, vàng, trắng ngà hoặc xám, bóng. Dùng cho vùng sóng vỗ, thủy triều và ngập nước biển, ngoài khơi, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu, thiết bị khai mỏ; tương thích bảo vệ catốt. Tỷ lệ pha 4 : 1, dùng trong 45 phút ở 25°C, 175 – 500 µm khô.

HI-PON 90-05 là gì và dùng cho ai?

Theo TDS, HI-PON 90-05 dùng cho thép cacbon đã xử lý bề mặt, thép có lớp chống gỉ tạm và bê tông, trên cạn cũng như ngâm nước, và thi công được trên bề mặt làm sạch bằng nước áp lực rất cao. Sản phẩm đã thử nghiệm theo ISO 12944-9 loại ngâm nước Im4.

Điểm nổi bật cho công trình biển: khi thi công trên cọc và bến cầu giữa các đợt thủy triều, lớp sơn có thể ngâm nước sau 30 phút; ngâm sớm có thể gây bạc màu nhẹ, nhất là màu sẫm, nhưng TDS ghi không ảnh hưởng hiệu quả chống ăn mòn.

Bảng thông số kỹ thuật theo TDS

Hạng mục Thông số
Loại sơn Epoxy 2 thành phần, hàm lượng rắn cao, không kén chuẩn bị bề mặt
Màu / độ bóng Đen, vàng, trắng ngà, xám / bóng
Hàm lượng rắn theo thể tích 85 ± 3%
Tỷ trọng (hỗn hợp) 1,65 ± 0,05 kg/l
Điểm bắt cháy Chất cơ sở, chất đóng rắn, hỗn hợp đều 13,3°C
Hàm lượng VOC 194 g/l (EPA Method 24)
Độ dày màng tiêu biểu 175 – 500 µm khô (206 – 588 µm ướt)
Tỷ lệ pha (cơ sở : đóng rắn) 4 : 1 theo thể tích
Thời gian sử dụng hỗn hợp 45 phút ở 25°C
Độ phủ lý thuyết 4,86 m²/lít (175 µm khô); 1,70 m²/lít (500 µm khô)
Dung môi pha loãng / rửa Hi-Pon Epoxy Thinner
Chịu nhiệt Khô liên tục 80°C, không liên tục 100°C (tối đa 1 giờ), thấp nhất -40°C; ngâm nước ngọt 50°C
Tiêu chuẩn ISO 12944-9 loại ngâm nước Im4; tương thích bảo vệ catốt
Hạn sử dụng Tối thiểu 12 tháng (25°C)

Thời gian khô và thời gian sơn lớp kế tiếp

Hạng mục Bề mặt nền 25°C Bề mặt nền 40°C
Khô bề mặt 4 giờ 1,5 giờ
Khô để xử lý 5 giờ 3 giờ
Khô hoàn toàn 6 ngày 3 ngày
Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) 5 giờ 3 giờ
Sơn lớp kế tiếp (tối đa) 6 ngày (TDS cũng ghi “kéo dài”) 3 ngày

TDS ghi thời gian sơn lớp kế tối đa 6 ngày ở 25°C và 3 ngày ở 40°C, đồng thời có dòng “thời gian sơn lại (tối đa): kéo dài”. Khi vượt mốc 6 ngày, nên hỏi Nippon Paint Protective Coatings cách chuẩn bị bề mặt. Ở nhiệt độ thấp, độ ẩm cao, cần chắc chắn bề mặt không có lớp trắng mờ trước khi sơn lớp kế.

5 điểm đáng chú ý

1
Ngâm nước sau 30 phút
Thi công được giữa hai con nước trên cọc và bến cầu theo TDS.
2
Không kén chuẩn bị bề mặt
Chấp nhận làm sạch dụng cụ St2 (SSPC-SP2), làm sạch bằng nước áp lực rất cao, ngoài thổi hạt Sa 2½.
3
Chống bong tróc do ăn mòn điện hóa
Tương thích hệ bảo vệ catốt, thử nghiệm ISO 12944-9 loại Im4.
4
Bốn màu
Đen, vàng, trắng ngà và xám, thuận lợi phân lớp khi sơn nhiều lớp.
5
Dải độ dày rộng
175 – 500 µm khô mỗi lớp, phun chân không trên 170 bar.

Quy trình thi công theo TDS

1
Chuẩn bị bề mặt
Bề mặt sạch, khô, không nhiễm bẩn; dầu mỡ tẩy bằng dung môi theo SSPC-SP1. Thổi hạt Sa 2½ (ISO 8501-1) hoặc SSPC-SP10, độ nhám 50 – 75 µm; hoặc làm sạch dụng cụ tối thiểu St2 (SSPC-SP2), vùng không cạo mài được phải thổi tối thiểu Sa 2 (SSPC-SP6). Thép có lớp lót đã phê duyệt tại xưởng, chưa qua thời tiết thì dùng được. Bê tông: Bê tông mới phải bảo dưỡng đủ; bề mặt sạch, không vữa xi măng bở, hợp chất bảo dưỡng, chất chống dính, muối kết tinh, dầu mỡ, rêu, lớp sơn cũ hay bê tông bở; chuẩn bị theo SSPC-SP13 / NACE No. 6. Cần lót hoặc bịt kín phù hợp trước khi sơn.
2
Kiểm tra điều kiện thi công
Tránh thi công khi nhiệt độ dưới 10°C hoặc độ ẩm trên 85%; nhiệt độ bề mặt cần sơn phải cao hơn điểm sương ít nhất 3°C. Khi sơn chồng lớp và đóng rắn ở nhiệt độ thấp, độ ẩm cao, kiểm tra không có lớp trắng mờ trước khi sơn tiếp.
3
Pha trộn
Khuấy kỹ hai thành phần bằng máy khuấy cơ, trộn chất cơ sở : chất đóng rắn = 4 : 1 theo thể tích. Dùng trong 45 phút ở 25°C. Pha loãng và rửa bằng Hi-Pon Epoxy Thinner.
4
Hệ sơn đi kèm
Lót tạm: Zinky-10. Lót: Zinky-13, Zinky-22, HI-PON 20-04 STE IM 80, HI-PON 20-10. Phủ: HI-PON 40-04 Epoxy Top Coat, HI-PON 50-01 hoặc 50-03 Polyurethane Top Coat, HI-PON 50-07 Polysiloxane Top Coat. Thông thường sơn trực tiếp lên thép.
5
Thi công lớp sơn
Phun chân không: cỡ béc 0,021” – 0,035”, áp lực trên 170 bar. Cọ và con lăn cho dặm vá và diện tích rất nhỏ. Giữ 175 – 500 µm khô.
6
Chờ khô và sơn lớp kế tiếp
Ở 25°C: khô bề mặt 4 giờ, khô để xử lý 5 giờ, sơn lớp kế tối thiểu 5 giờ, tối đa 6 ngày, khô hoàn toàn 6 ngày. Ở 40°C: 1,5 giờ, 3 giờ, 3 giờ đến 3 ngày, 3 ngày. Có thể ngâm nước sau 30 phút khi thi công giữa hai con nước.
7
Kiểm tra và vệ sinh dụng cụ
Đo độ dày màng khô ở nhiều điểm, kiểm tra màng liền, không có lớp trắng mờ giữa các lớp. Rửa dụng cụ bằng Hi-Pon Epoxy Thinner; đậy kín thùng dư, để nơi khô ráo, thoáng mát, xa nguồn nhiệt và tia lửa.
Lưu ý an toàn khi thi công
Sản phẩm dành cho người thi công chuyên nghiệp; đọc thông tin an toàn trên bao bì và tài liệu SDS trước khi dùng. Thi công nơi thông thoáng, tránh dính da (nếu dính, rửa ngay bằng chất làm sạch phù hợp, xà phòng và nước). Sơn bắn vào mắt: rửa thật nhiều nước sạch và hỏi ý kiến bác sĩ. Tuyệt đối tránh ngọn lửa trực tiếp, hàn cắt và hút thuốc trong khu vực thi công.

Định mức sơn: quy đổi từ độ phủ lý thuyết

TDS cho 4,86 m²/lít ở 175 µm khô và 1,70 m²/lít ở 500 µm khô, khớp công thức 85% × 10 ÷ độ dày màng khô.

Công thức
Lượng sơn (lít) = diện tích (m²) × số lớp ÷ độ phủ lý thuyết (m²/lít). Ví dụ giả định: 100 m², 2 lớp, mỗi lớp 175 µm khô, dùng độ phủ lý thuyết TDS 4,86 m²/lít: 100 × 2 ÷ 4,86 = 41,2 lít hỗn hợp, gồm khoảng 32,9 lít chất cơ sở và 8,23 lít chất đóng rắn (tỷ lệ 4 : 1). Chưa tính hao hụt do phương pháp thi công, độ nhám và hình dạng kết cấu.
Quy cách Chất cơ sở / chất đóng rắn
5 lít (tổng) 4 lít chất cơ sở + 1 lít chất đóng rắn
20 lít (tổng) 16 lít chất cơ sở + 4 lít chất đóng rắn

Câu hỏi thường gặp

HI-PON 90-05 có sơn được giữa hai con nước không?
Có. TDS ghi khi thi công trên cọc và bến cầu, lớp sơn có thể ngâm nước sau 30 phút; có thể bạc màu nhẹ nhưng không giảm hiệu quả chống ăn mòn.
Có cần thổi hạt không?
Thổi hạt Sa 2½ là tốt nhất, nhưng TDS chấp nhận làm sạch dụng cụ tối thiểu St2 hoặc nước áp lực rất cao.
Có dùng với bảo vệ catốt được không?
Có, TDS ghi tương thích hệ bảo vệ catốt và chống bong tróc do ăn mòn điện hóa.
Tỷ lệ pha và thời gian dùng?
4 : 1 theo thể tích, dùng trong 45 phút ở 25°C.
Lưu ý khi dùng thông tin trong bài
Thông số lấy từ bảng dữ liệu kỹ thuật (TDS) của nhà sản xuất. Điều kiện bề mặt và thi công thực tế có thể khác nhau; cần đối chiếu TDS mới nhất và hệ sơn được duyệt cho dự án trước khi thi công. Bài viết không thay thế tư vấn kỹ thuật cho từng công trình.
Cần báo giá hoặc tư vấn hệ sơn cho HI-PON 90-05 EPOXY HB 85?
Gửi cho Sơn Bảy Màu loại bề mặt, diện tích và điều kiện môi trường. Kỹ sư sẽ đối chiếu với TDS và đề xuất hệ sơn phù hợp. Giá liên hệ trực tiếp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360 Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360