Sàn nhà xưởng, tường phòng máy hay kết cấu thép trong nhà thường xuyên dính dầu, hóa chất nhẹ và chịu mài mòn, trong khi sơn thường nhanh xuống cấp, bong và khó lau chùi. Môi trường khô ráo trong nhà lại cho phép dùng hệ sơn epoxy để bảo vệ bền hơn. NIPPON EA4 của Nippon Paint là sơn dầu gốc amin-epoxy hai thành phần, độ bóng cao, dùng khi có yêu cầu chịu hóa chất, dầu và mài mòn cho thép, bê tông, tường trát vữa, tường gạch. Bài viết đọc lại TDS để làm rõ phạm vi dùng và quy trình đúng.
64 ± 2%
hàm lượng rắn theo thể tích (màu trắng)
16,0 m²/lít
độ phủ lý thuyết ở 40 µm màng khô
4 : 1
tỷ lệ trộn Chất cơ sở : Chất đóng rắn theo thể tích
5 và 20 lít
quy cách đóng gói theo TDS
Tóm tắt nhanh
NIPPON EA4 là sơn dầu gốc amin-epoxy hai thành phần, rất bóng, chịu hóa chất, dầu và mài mòn, dùng cho thép, bê tông, tường trát vữa, tường gạch trong môi trường khô ráo. Hàm lượng rắn 64 ± 2% theo thể tích (màu trắng), thi công 1 - 2 lớp, mỗi lớp 40 µm màng khô, độ phủ lý thuyết 16,0 m²/lít và độ phủ thực tế 12,8 m²/lít (hao hụt 20%). Pha trộn 4 phần Chất cơ sở với 1 phần Chất đóng rắn, dùng trong 4 - 6 giờ ở 25°C đến 30°C. Không nên dùng ngoài trời; nếu dùng ngoài trời cần phủ NIPPON PU.
NIPPON EA4 là gì và dùng cho ai?
Theo TDS, NIPPON EA4 là loại sơn dầu gốc Amin-Epoxy, hai thành phần, có độ bóng cao, được sử dụng khi có yêu cầu về khả năng chịu hóa chất, dầu và chịu mài mòn cho nhiều loại bề mặt như thép, bê tông, tường trát vữa, tường gạch và hầu hết các loại bề mặt trong xây dựng. NIPPON EA4 được đề nghị dùng trong môi trường khô ráo; loại chống trượt được đáp ứng theo yêu cầu. Sản phẩm phù hợp với những đối tượng sau:
Nhà xưởng và kho
Cần lớp sơn chịu dầu, hóa chất nhẹ và mài mòn trên sàn, tường trong môi trường khô ráo.
Đơn vị thi công sơn công nghiệp
Cần hệ epoxy hai thành phần có hướng dẫn chuẩn bị bề mặt rõ cho thép, bê tông, tường gạch và sàn mới.
Đại lý và nhà thầu
Có quy cách 5 lít và 20 lít (Chất cơ sở và Chất đóng rắn); màu theo bảng màu hoặc theo yêu cầu.
Thông số kỹ thuật theo TDS
| Hạng mục |
Giá trị theo TDS |
| Loại sơn |
Sơn dầu gốc Amin-Epoxy, hai thành phần |
| Màu sắc |
Theo bảng màu; màu đặc biệt theo yêu cầu (mỗi màu có thể có độ bóng khác nhau) |
| Hoàn thiện |
Rất bóng |
| Tỷ trọng |
1,23 ± 0,05 (hỗn hợp Chất cơ sở và Chất đóng rắn, dựa trên màu trắng) |
| Hàm lượng rắn |
64 ± 2% theo thể tích (hỗn hợp, dựa trên màu trắng) |
| Số lớp đề nghị |
1 - 2 lớp |
| Độ dày mỗi lớp |
40 µm màng khô, 63 µm màng ướt |
| Độ phủ lý thuyết |
16,0 m²/lít ở 40 µm màng khô |
| Độ phủ thực tế |
12,8 m²/lít (hao hụt 20%) |
| Chịu hóa chất |
Màng khô hoàn toàn chịu được nước và nhiều hóa chất công nghiệp, axit yếu, dầu thô, dầu nhờn, mỡ, nước trái cây |
| Chịu nhiệt |
Trong điều kiện khô ráo chịu được 100°C |
| Chịu thời tiết |
Không nên dùng ngoài trời; ngoài trời cần phủ NIPPON PU |
| Tỷ lệ pha trộn |
4 phần Chất cơ sở (BASE) : 1 phần Chất đóng rắn (HARDENER) theo thể tích |
| Thời gian sử dụng sau pha trộn |
4 - 6 giờ ở 25°C đến 30°C |
| Pha loãng |
Cọ, con lăn tối đa 10%; phun có khí tối đa 25%; phun không khí tối đa 5% |
| Dung môi pha loãng và vệ sinh |
NIPPON SA 65 THINNER |
| Đóng gói |
5 lít (4 lít Chất cơ sở + 1 lít Chất đóng rắn); 20 lít (16 lít + 4 lít) |
Số liệu trích từ tài liệu kỹ thuật của Nippon Paint (Vietnam). Điều kiện thực tế và phương pháp thi công có thể làm kết quả khác đi, nên cần đối chiếu TDS bản mới nhất trước khi thi công.
Thời gian khô và sơn lại
| Chỉ tiêu (25°C đến 30°C) |
Thời gian theo TDS |
| Khô bề mặt |
1 - 2 giờ |
| Khô để xử lý |
16 giờ |
| Chuyển tiếp giữa 2 lớp sơn |
Tối thiểu 16 giờ |
| Khô hoàn toàn |
6 - 7 ngày |
Các thông số khô mang tính tham khảo, thời gian thực tế phụ thuộc độ dày màng, độ ẩm, nhiệt độ, độ thông thoáng và hệ sơn bên dưới.
5 điểm đáng chú ý của NIPPON EA4
1
Chịu hóa chất và dầu
Màng khô hoàn toàn chịu được nước, nhiều hóa chất công nghiệp, axit yếu, dầu thô, dầu nhờn, mỡ theo TDS.
2
Chịu mài mòn và va đập tốt
TDS nêu độ mài mòn: chịu mài mòn và va đập tốt; độ bám dính rất tốt trên bề mặt đã chuẩn bị kỹ.
3
Hàm lượng rắn cao
64 ± 2% theo thể tích (màu trắng), độ phủ lý thuyết 16,0 m²/lít ở 40 µm.
4
Chịu nhiệt 100°C trong điều kiện khô
TDS nêu chịu được 100°C trong điều kiện khô ráo.
5
Giới hạn dùng ngoài trời
Không nên dùng ngoài trời; ngoài trời luôn dùng làm lớp dưới và phủ NIPPON PU. Phù hợp QCVN 08:2020/BCT về giới hạn hàm lượng chì trong sơn.
Quy trình thi công 7 bước
1
Kiểm tra điều kiện thi công
Theo TDS, không thi công khi độ ẩm không khí lớn hơn 85%; nhiệt độ bề mặt phải cao hơn điểm sương ít nhất 3°C; không thi công khi nhiệt độ môi trường thấp hơn 7°C. Đảm bảo thông thoáng và tránh xa nguồn lửa.
2
Chuẩn bị bề mặt
Thép mềm: thổi mòn theo Sa 2.5, tốt hơn là Sa 3.0 (SIS 05 59 00 / ISO 8501-1). Thép mạ kẽm: làm sạch theo SSPC-SP1. Tường trát vữa và bê tông: độ ẩm bề mặt phải nhỏ hơn 6% (đo bằng máy Sovereign), làm sạch phấn, màng sơn cũ, vết bẩn. Sàn mới: độ ẩm bề mặt cũng phải nhỏ hơn 6%, làm sạch bằng nước áp lực thấp, dầu mỡ làm sạch bằng dung môi hoặc chất tẩy nhẹ.
3
Lớp nền và hệ sơn
Thép mềm: lót ngay bằng NIPPON EA9 RED OXIDE PRIMER, NIPPON ZINC PHOSPHATE BLAST PRIMER hoặc NIPPON ZINC RICH PRIMER HS. Thép mạ kẽm: lót ngay bằng NIPPON VINILEX 120 ACTIVE PRIMER. Tường và bê tông: một lớp NIPPON EA9 WHITE PRIMER pha loãng 20 - 40%. Sàn mới: một lớp NIPPON EP4 CLEAR SEALER pha loãng 40 - 50% rồi một lớp NIPPON EA9 WHITE PRIMER pha loãng 10 - 20%. Sau đó phủ NIPPON EA4 1 - 2 lớp, mỗi lớp 40 µm màng khô.
4
Chuẩn bị sơn
Tỷ lệ trộn 4 phần Chất cơ sở NIPPON EA4 (BASE) với 1 phần Chất đóng rắn NIPPON EA4 HARDENER theo thể tích. Khuấy đều Chất cơ sở, vừa khuấy vừa cho từ từ Chất đóng rắn vào đến khi hỗn hợp đồng nhất. Chỉ pha loãng sau khi đã trộn xong. Hỗn hợp dùng trong 4 - 6 giờ ở 25°C đến 30°C.
5
Pha loãng và thi công
Thi công bằng cọ quét, con lăn, súng phun có khí hoặc không có khí. Cọ quét và con lăn: pha loãng tối đa 10%. Phun có khí: tối đa 25%. Phun không khí: tối đa 5%. Dung môi pha loãng là NIPPON SA 65 THINNER.
6
Thời gian khô và lớp kế tiếp
Ở 25°C đến 30°C, sơn khô bề mặt 1 - 2 giờ, khô để xử lý sau 16 giờ, thời gian chuyển tiếp giữa hai lớp tối thiểu 16 giờ, khô hoàn toàn 6 - 7 ngày. TDS khuyến khích sơn lớp kế tiếp sau 16 giờ, chà khô nhẹ bằng giấy nhám trước khi sơn lớp sau; chưa khô hoàn toàn thì không để tiếp xúc nước, hóa chất và mài mòn.
7
Nghiệm thu và vệ sinh dụng cụ
Làm sạch ngay dụng cụ bằng NIPPON SA 65 THINNER sau khi sử dụng. Khi có phấn hóa xuất hiện, rửa sạch bụi phấn bằng nước và để bề mặt khô hoàn toàn trước khi sơn. Kiểm tra độ đều, độ che phủ và độ bám dính trước khi bàn giao.
An toàn khi sử dụng
Chất lỏng dễ cháy, để xa nhiệt, tia lửa và lửa ngọn, không hút thuốc khi thi công. Có thể gây kích ứng da, hô hấp và mắt; dùng găng chịu dung môi, kính bảo hộ, mặt nạ có lọc hơi hữu cơ và thi công ở nơi thông thoáng. Không nuốt, để xa trẻ em. Khi đổ sơn, thu gom bằng cát hoặc vật liệu hút, không đổ xuống cống. Thải bỏ chất thải và thùng rỗng theo quy định địa phương.
Định mức sơn và cách tính lượng sơn
Theo TDS, độ phủ lý thuyết của NIPPON EA4 là 16,0 m²/lít ở độ dày màng khô 40 µm và độ phủ thực tế là 12,8 m²/lít khi tính hao hụt 20%. Độ phủ thực tế còn thay đổi theo điều kiện môi trường, độ phẳng bề mặt, hình học vật thể, tay nghề và phương pháp thi công. Thể tích tính ở đây là cho hỗn hợp Chất cơ sở và Chất đóng rắn.
Công thức
Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) × Số lớp ÷ Độ phủ thực tế (m²/lít)
Ví dụ giả định: sơn 100 m² bề mặt, 2 lớp, độ phủ thực tế theo TDS là 12,8 m²/lít (đã tính hao hụt 20%). Lượng sơn cần: 100 × 2 ÷ 12,8 ≈ 15,6 lít, tương đương khoảng 1 thùng 20 lít. Diện tích và số lớp ở đây chỉ là giả định để minh họa; hãy thay bằng số đo thực tế của công trình.
Muốn nhận báo giá theo quy cách đóng gói và khối lượng công trình, vui lòng liên hệ hotline 0906768360 - 0931778862.
Câu hỏi thường gặp
NIPPON EA4 có dùng ngoài trời được không?
Theo TDS, không nên sử dụng ngoài trời. Khi dùng ngoài trời, NIPPON EA4 luôn là lớp bên dưới và được phủ NIPPON PU.
Tỷ lệ pha trộn NIPPON EA4 là bao nhiêu?
4 phần Chất cơ sở với 1 phần Chất đóng rắn theo thể tích. Dùng hết hỗn hợp trong 4 - 6 giờ ở 25°C đến 30°C.
Độ ẩm nền bê tông cho phép là bao nhiêu?
TDS yêu cầu độ ẩm bề mặt tường trát vữa, bê tông và sàn mới nhỏ hơn 6% (đo bằng máy Sovereign) trước khi sơn lót.
Bao lâu thì sơn khô hoàn toàn và cho tiếp xúc hóa chất?
Khô hoàn toàn 6 - 7 ngày ở 25°C đến 30°C. Trước đó không nên để sơn tiếp xúc nước, hóa chất và mài mòn.
Nguồn thông số: tài liệu kỹ thuật (TDS) của Nippon Paint (Vietnam). Nội dung do đội kỹ thuật Sơn Bảy Màu biên soạn.