GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
NIPPON EP 10-04 STE 70

NIPPON EP 10-04 STE 70

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:NIPPON EP 10-04 STE 70
  • Thể tích:4,9 Lít, 19,6 Lít
NIPPON EP 10-04 STE 70 là sơn epoxy 2 thành phần hàm lượng rắn 77%, màng dày 50-200 micron, chống ăn mòn cho thép. Gọi hotline Sơn Bảy Màu để được tư vấn.

NIPPON EP 10-04 STE 70 là sơn epoxy hai thành phần hàm lượng rắn cao, thi công được màng dày, dùng làm sơn lót chống ăn mòn hoặc sơn giữa cho thép trong môi trường khí quyển. Dưới đây là số liệu theo TDS để bạn chọn hệ sơn và tính lượng sơn.

77%
hàm lượng rắn theo thể tích
15,3 m²/lít
độ phủ lý thuyết ở 50 micron khô
6:1
tỉ lệ pha theo thể tích
225 g/l
hàm lượng VOC của hỗn hợp
Tóm tắt nhanh
Sơn epoxy hai thành phần, không kén chuẩn bị bề mặt, hàm lượng rắn 77 ± 2%; màng khô tiêu biểu 50-200 micron; pha chất cơ sở và chất đóng rắn theo tỉ lệ 6:1, hỗn hợp dùng được trong 2 giờ ở 25°C; khô bề mặt 3 giờ ở 25°C; dùng làm lót chống ăn mòn hoặc sơn giữa.

NIPPON EP 10-04 STE 70 là gì và dùng cho ai?

Theo TDS, đây là sơn epoxy hai thành phần, hàm lượng rắn cao, thi công được màng dày, dùng làm sơn lót chống ăn mòn và/hoặc lớp sơn giữa bảo vệ thép và các bề mặt khác trong môi trường khí quyển; thích hợp với nhiều loại sơn phủ.

Nhà thầu kết cấu thép
Cần sơn lót hoặc sơn giữa epoxy màng dày, chống ăn mòn trong môi trường khí quyển.
Đơn vị bảo trì công nghiệp
Cần sơn epoxy hàm lượng rắn cao, thi công bằng súng phun không khí để đạt độ dày màng yêu cầu.
Đại lý và kỹ thuật viên
Cần số liệu TDS như tỉ lệ 6:1, VOC 225 g/l, độ phủ 15,3 m²/lít để tư vấn.

Thông số kỹ thuật theo TDS

Hạng mục Giá trị theo TDS
Loại sơn Sơn epoxy hai thành phần
Màu / độ bóng Xám và trắng / Bóng mờ
Hàm lượng rắn 77 ± 2% theo thể tích
Tỉ trọng 1,48-1,58 kg/lít (hỗn hợp)
Điểm bắt cháy Chất cơ sở 23°C; chất đóng rắn 93°C; hỗn hợp 23°C
Hàm lượng VOC 225 g/l (hỗn hợp)
Độ dày màng tiêu biểu 50-200 micron khô (65-260 micron ướt)
Độ phủ lý thuyết 15,3 m²/lít (50 micron khô); 3,8 m²/lít (200 micron khô)
Tỉ lệ pha trộn 6 chất cơ sở : 1 chất đóng rắn (theo thể tích)
Thời gian hoạt hóa Trong vòng 15 phút
Thời gian sử dụng sau pha Trong vòng 2 giờ ở 25°C
Dung môi pha loãng Nippon Epoxy Thinner
Quy cách Bộ 19,6 lít (16,8+2,8) và bộ 4,9 lít (4,2+0,7)
Hạn sử dụng 18 tháng ở 25°C cho cả chất cơ sở và chất đóng rắn

Số liệu trích từ tài liệu kỹ thuật của Nippon Paint (Vietnam). Điều kiện thực tế và phương pháp thi công có thể làm kết quả khác đi, nên cần đối chiếu TDS bản mới nhất trước khi thi công.

Thời gian khô và sơn lại

Hạng mục Nền 25°C Nền 40°C
Khô bề mặt 3 giờ 1,5 giờ
Khô để xử lý 7 giờ 3,5 giờ
Khô hoàn toàn 7 ngày 3 ngày
Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) 7 giờ 3,5 giờ
Sơn lớp kế tiếp (tối đa) 7 ngày 3 ngày

Các thông số khô mang tính tham khảo, thời gian thực tế phụ thuộc độ dày màng, độ ẩm, nhiệt độ, độ thông thoáng và hệ sơn bên dưới.

5 điểm đáng chú ý của NIPPON EP 10-04 STE 70

1
Hàm lượng rắn 77%
Hàm lượng rắn theo thể tích 77 ± 2%, VOC 225 g/l, thi công được màng dày.
2
Không kén chuẩn bị bề mặt
TDS mô tả sản phẩm không kén sự chuẩn bị bề mặt; thép trần cần thổi hạt đạt Sa 2½.
3
Màng dày 50-200 micron
Độ phủ lý thuyết 15,3 m²/lít ở 50 micron và 3,8 m²/lít ở 200 micron khô.
4
Hệ sơn đề nghị rõ ràng
Sơn giữa: BILAC UNDERCOAT WHITE, NIPPON 3000 UNDERCOAT WHITE, NIPPELUX 1702 MIO, NIPPON EPOXY MIO, NIPPON PU UNDERCOAT WHITE. Sơn phủ: BILAC, NIPPON 5000, NIPPON EA4, NIPPON PU.
5
Phù hợp quy chuẩn chì
Sản phẩm phù hợp QCVN 08:2020/BCT về giới hạn hàm lượng chì trong sơn.

Quy trình thi công 7 bước

1
Kiểm tra điều kiện thi công
Theo TDS, không thi công khi độ ẩm không khí lớn hơn 85%; nhiệt độ bề mặt phải cao hơn điểm sương ít nhất 3°C; không thi công khi nhiệt độ môi trường thấp hơn 7°C. Đảm bảo thông thoáng và tránh xa nguồn lửa.
2
Chuẩn bị bề mặt
Tất cả bề mặt phải sạch và không bị nhiễm bẩn, được đánh giá và xử lý theo ISO 8504; dầu mỡ loại bỏ bằng dung môi theo SSPC-SP1. Thép trần: thổi hạt theo Sa 2½ (ISO 8501-1:2007) để đạt độ nhám bề mặt 50-85 micron. Bề mặt khác: liên hệ Nippon Paint hoặc kỹ thuật Sơn Bảy Màu để được tư vấn.
3
Lớp nền và hệ sơn
Theo TDS, sơn giữa đề nghị gồm BILAC UNDERCOAT WHITE, NIPPON 3000 UNDERCOAT WHITE, NIPPELUX 1702 MIO, NIPPON EPOXY MIO, NIPPON PU UNDERCOAT WHITE; sơn phủ đề nghị gồm BILAC, NIPPON 5000, NIPPON EA4, NIPPON PU.
4
Chuẩn bị sơn
Trộn chất cơ sở và chất đóng rắn theo tỉ lệ 6:1 theo thể tích, khuấy trộn kỹ trước khi dùng. Thời gian hoạt hóa trong vòng 15 phút; hỗn hợp đã pha dùng được trong vòng 2 giờ ở 25°C.
5
Pha loãng và thi công
Cọ quét và con lăn chỉ phù hợp dặm vá và diện tích rất nhỏ; nên dùng súng phun không khí với đầu phun 0,015-0,023 inch, áp lực vòi phun 150-170 kg/cm². Pha loãng bằng Nippon Epoxy Thinner. Cần lưu ý để đạt độ dày màng khô theo yêu cầu (50-200 micron).
6
Thời gian khô và lớp kế tiếp
Ở nền 25°C: khô bề mặt 3 giờ, khô để xử lý 7 giờ, khô hoàn toàn 7 ngày; sơn lớp kế tiếp tối thiểu sau 7 giờ, tối đa 7 ngày. Ở nền 40°C các mốc ngắn hơn (xem bảng). Thông số chỉ mang tính tham khảo.
7
Nghiệm thu và vệ sinh dụng cụ
Kiểm tra độ dày màng khô, bề mặt không sót hoặc chảy; vệ sinh dụng cụ ngay bằng dung môi phù hợp. Hạn sử dụng 18 tháng ở 25°C; đậy kín nắp, bảo quản khô ráo, thoáng mát, tránh nguồn nhiệt và tia lửa.
An toàn khi sử dụng
Sản phẩm dành cho người thi công chuyên nghiệp; đọc thông tin an toàn trên bao bì và tài liệu SDS trước khi dùng. Thi công nơi thông thoáng, tránh tiếp xúc da (nếu dính, rửa ngay bằng chất làm sạch thích hợp, xà phòng và nước). Khi bắn vào mắt, rửa thật nhiều nước sạch và gặp bác sỹ. Tuyệt đối tránh lửa trực tiếp, hàn cắt và hút thuốc trong khi thi công.

Định mức sơn và cách tính lượng sơn

TDS chỉ nêu độ phủ lý thuyết: 15,3 m²/lít ở 50 micron khô và 3,8 m²/lít ở 200 micron khô, chưa tính hao hụt. Ví dụ dưới đây giả định hao hụt 20% và tính ở 50 micron.

Công thức
Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) × Số lớp ÷ Độ phủ thực tế (m²/lít)
Ví dụ giả định: sơn 100 m² bề mặt, 1 lớp, độ phủ thực tế theo TDS là 12,24 m²/lít (đã tính hao hụt 20%). Lượng sơn cần: 100 × 1 ÷ 12,24 ≈ 8,2 lít, tương đương khoảng 1 thùng 19.6 lít. Diện tích và số lớp ở đây chỉ là giả định để minh họa; hãy thay bằng số đo thực tế của công trình.

Muốn nhận báo giá theo quy cách đóng gói và khối lượng công trình, vui lòng liên hệ hotline 0906768360 - 0931778862.

Câu hỏi thường gặp

NIPPON EP 10-04 STE 70 pha theo tỉ lệ nào và dùng được bao lâu?
Chất cơ sở : chất đóng rắn = 6 : 1 theo thể tích, hoạt hóa trong vòng 15 phút, hỗn hợp dùng được trong vòng 2 giờ ở 25°C.
Chuẩn bị bề mặt thép trần như thế nào?
Thép trần phải được thổi hạt theo Sa 2½ (ISO 8501-1:2007) để đạt độ nhám 50-85 micron, bề mặt sạch và không nhiễm bẩn.
Nên dùng sơn giữa và sơn phủ nào kèm theo?
Theo TDS, sơn giữa như NIPPELUX 1702 MIO hoặc NIPPON EPOXY MIO; sơn phủ như NIPPON 5000, NIPPON EA4, NIPPON PU hoặc BILAC.
Quy cách đóng gói và liên hệ mua ở đâu?
Bộ 19,6 lít và 4,9 lít theo TDS. Liên hệ hotline 0906768360 - 0931778862 để được tư vấn và báo giá.
Cần tư vấn hệ sơn cho NIPPON EP 10-04 STE 70?
Kỹ thuật Sơn Bảy Màu hỗ trợ chọn hệ sơn, tính khối lượng và báo giá theo công trình.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62

Nguồn thông số: tài liệu kỹ thuật (TDS) của Nippon Paint (Vietnam). Nội dung do đội kỹ thuật Sơn Bảy Màu biên soạn.

Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360