GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
NIPPON EP4 CLEAR SEALER

NIPPON EP4 CLEAR SEALER

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:NIPPON EP4 CLEAR SEALER
  • Thể tích:5 Lít, 20 Lít
NIPPON EP4 CLEAR SEALER là sơn lót epoxy trong, bóng cao, hàm lượng rắn 58%, dùng cho bê tông, tường vữa. Xem thông số TDS, gọi Sơn Bảy Màu để được tư vấn.

NIPPON EP4 CLEAR SEALER là sơn lót epoxy trong, bóng cao, hai thành phần, dùng cho bê tông, tường trát vữa và tường gạch trong môi trường khô ráo. Bài viết tóm tắt thông số theo TDS để bạn chọn đúng hệ sơn và tính lượng sơn.

58%
hàm lượng rắn theo thể tích
29,0 m²/lít
độ phủ lý thuyết ở 20 micron khô
1-2 giờ
khô bề mặt ở 25-30°C
4:1
tỉ lệ pha theo thể tích
Tóm tắt nhanh
Sơn gốc Polyamide-Epoxy hai thành phần, màu trong suốt, rất bóng; hàm lượng rắn 58 ± 2%; 1 lớp dày 20 micron khô; pha 4 phần chất cơ sở với 1 phần chất đóng rắn; khô bề mặt 1-2 giờ, sơn lớp kế tiếp tối thiểu sau 16 giờ; quy cách 5 lít và 20 lít.

NIPPON EP4 CLEAR SEALER là gì và dùng cho ai?

Theo TDS, đây là sơn dầu gốc Polyamide-Epoxy hai thành phần, màng sơn có độ bóng cao, dùng cho bê tông, tường trát vữa, tường gạch và hầu hết bề mặt trong xây dựng, đề nghị dùng trong môi trường khô ráo. NIPPON EA9 trong TDS còn dùng EP4 CLEAR SEALER pha loãng 40-50% làm lớp lót trên sàn mới.

Chủ nhà và chủ đầu tư
Cần lớp lót trong, bóng cho nền bê tông hoặc tường vữa ở khu vực khô ráo.
Nhà thầu thi công sàn epoxy
Cần sealer pha loãng làm lớp lót sàn mới trước khi sơn lớp epoxy kế tiếp theo hệ sơn.
Đại lý và kỹ thuật viên
Cần số liệu TDS để tư vấn quy cách 5 lít, 20 lít và tính định mức.

Thông số kỹ thuật theo TDS

Hạng mục Giá trị theo TDS
Loại sơn Sơn dầu gốc Polyamide-Epoxy, hai thành phần
Màu / hoàn thiện Trong suốt / Rất bóng
Tỷ trọng 1,02 ± 0,05 (hỗn hợp)
Hàm lượng rắn 58 ± 2% theo thể tích
Chịu nhiệt Đến 100°C trong điều kiện khô ráo
Số lớp / độ dày 1 lớp, 20 micron khô
Độ phủ lý thuyết 29,0 m²/lít (20 micron khô)
Độ phủ thực tế (hao hụt 20%) 23,2 m²/lít (20 micron khô)
Tỉ lệ pha trộn 4 chất cơ sở : 1 chất đóng rắn (theo thể tích)
Thời gian sử dụng sau pha 4-6 giờ ở 25-30°C
Dung môi pha loãng và vệ sinh NIPPON SA 65 THINNER
Quy cách 5 lít (4+1), 20 lít (16+4)

Số liệu trích từ tài liệu kỹ thuật của Nippon Paint (Vietnam). Điều kiện thực tế và phương pháp thi công có thể làm kết quả khác đi, nên cần đối chiếu TDS bản mới nhất trước khi thi công.

Thời gian khô và sơn lại

Hạng mục Thời gian ở 25-30°C
Khô bề mặt 1-2 giờ
Khô để xử lý 16 giờ
Sơn lớp kế tiếp Tối thiểu 16 giờ
Khô hoàn toàn 6-7 ngày

Các thông số khô mang tính tham khảo, thời gian thực tế phụ thuộc độ dày màng, độ ẩm, nhiệt độ, độ thông thoáng và hệ sơn bên dưới.

5 điểm đáng chú ý của NIPPON EP4 CLEAR SEALER

1
Hàm lượng rắn 58%
Hàm lượng rắn theo thể tích 58 ± 2%, độ phủ lý thuyết 29,0 m²/lít ở 20 micron khô.
2
Màng trong, rất bóng
Màu trong suốt, hoàn thiện rất bóng, phù hợp làm lớp lót hoặc sealer.
3
Bám dính và chịu mài mòn
TDS ghi độ bám dính rất tốt trên bề mặt đã chuẩn bị kỹ, chịu mài mòn và va đập tốt.
4
Pha loãng linh hoạt
Cọ và con lăn tối đa 40%, phun có khí tối đa 40%, phun không khí tối đa 10%.
5
Phù hợp quy chuẩn chì
Sản phẩm phù hợp QCVN 08:2020/BCT về giới hạn hàm lượng chì trong sơn.

Quy trình thi công 7 bước

1
Kiểm tra điều kiện thi công
Theo TDS, không thi công khi độ ẩm không khí lớn hơn 85%; nhiệt độ bề mặt phải cao hơn điểm sương ít nhất 3°C; không thi công khi nhiệt độ môi trường thấp hơn 7°C. Đảm bảo thông thoáng và tránh xa nguồn lửa.
2
Chuẩn bị bề mặt
Tường vữa và bê tông: độ ẩm bề mặt phải nhỏ hơn 6% (đo bằng máy Sovereign); làm sạch bột, sơn cũ, vết dơ, vữa hồ không ổn định bằng nước áp lực cao hoặc dụng cụ cạo, lau bụi bằng khăn ướt, tẩy dầu mỡ bằng dung môi hoặc chất tẩy nhẹ rồi để bề mặt thật khô. Sàn nhà mới: cũng cần độ ẩm dưới 6%, làm sạch bằng nước áp lực thấp.
3
Lớp nền và hệ sơn
Theo TDS, đây là lớp sealer 1 lớp dày khoảng 20 micron khô. Lớp phủ kế tiếp chọn theo hệ sơn của công trình; có thể nhờ kỹ thuật Sơn Bảy Màu tư vấn.
4
Chuẩn bị sơn
Trộn 4 phần chất cơ sở NIPPON EP4 CLEAR SEALER (BASE) với 1 phần chất đóng rắn theo thể tích: khuấy đều chất cơ sở, vừa khuấy vừa cho từ từ chất đóng rắn vào đến khi đồng nhất. Chỉ pha loãng sau khi đã trộn xong hai thành phần. Hỗn hợp dùng được trong 4-6 giờ ở 25-30°C.
5
Pha loãng và thi công
Thi công bằng cọ quét, con lăn hoặc súng phun có khí hay không khí. Pha loãng bằng NIPPON SA 65 THINNER: cọ và con lăn tối đa 40%, phun có khí tối đa 40%, phun không khí tối đa 10%. Dữ liệu phun theo TDS: phun có khí 3-4 kg/cm², đầu phun 1,3 mm; phun không khí 140-170 kg/cm², đầu phun 0,015-0,017 inch.
6
Thời gian khô và lớp kế tiếp
Khô bề mặt 1-2 giờ; sơn lớp kế tiếp tối thiểu sau 16 giờ; khô hoàn toàn 6-7 ngày ở 25-30°C. Nhiệt độ thấp làm sơn khô chậm hơn. Trước khi khô hoàn toàn, tránh để sơn tiếp xúc với nước, hóa chất và mài mòn.
7
Nghiệm thu và vệ sinh dụng cụ
Kiểm tra màng sơn đều, không sót; vệ sinh dụng cụ ngay sau khi dùng bằng NIPPON SA 65 THINNER. Không dùng dung môi thay thế không do Nippon chỉ định.
An toàn khi sử dụng
Chất lỏng dễ cháy, để xa nhiệt, tia lửa và lửa ngọn, không hút thuốc khi thi công. Có thể gây kích ứng da, hô hấp và mắt; dùng găng chịu dung môi, kính bảo hộ, mặt nạ có lọc hơi hữu cơ và thi công ở nơi thông thoáng. Không nuốt, để xa trẻ em. Khi đổ sơn, thu gom bằng cát hoặc vật liệu hút, không đổ xuống cống. Thải bỏ chất thải và thùng rỗng theo quy định địa phương.

Định mức sơn và cách tính lượng sơn

Theo TDS, độ phủ lý thuyết 29,0 m²/lít ở 20 micron khô, độ phủ thực tế (hao hụt 20%) là 23,2 m²/lít. Công thức dưới đây dùng độ phủ thực tế.

Công thức
Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) × Số lớp ÷ Độ phủ thực tế (m²/lít)
Ví dụ giả định: sơn 100 m² bề mặt, 1 lớp, độ phủ thực tế theo TDS là 23,2 m²/lít (đã tính hao hụt 20%). Lượng sơn cần: 100 × 1 ÷ 23,2 ≈ 4,3 lít, tương đương khoảng 1 thùng 20 lít. Diện tích và số lớp ở đây chỉ là giả định để minh họa; hãy thay bằng số đo thực tế của công trình.

Muốn nhận báo giá theo quy cách đóng gói và khối lượng công trình, vui lòng liên hệ hotline 0906768360 - 0931778862.

Câu hỏi thường gặp

NIPPON EP4 CLEAR SEALER pha với chất đóng rắn theo tỉ lệ nào?
Theo TDS: 4 phần chất cơ sở với 1 phần chất đóng rắn theo thể tích, hỗn hợp dùng được trong 4-6 giờ ở 25-30°C.
Bao lâu thì sơn được lớp kế tiếp?
Thời gian tối thiểu giữa hai lớp là 16 giờ; khô bề mặt sau 1-2 giờ và khô hoàn toàn sau 6-7 ngày ở 25-30°C.
Dùng cho bề mặt nào và độ ẩm bao nhiêu?
Bê tông, tường trát vữa, tường gạch và sàn mới trong môi trường khô ráo; độ ẩm bề mặt phải nhỏ hơn 6% đo bằng máy Sovereign.
Quy cách đóng gói và liên hệ mua ở đâu?
Quy cách 5 lít (4+1) và 20 lít (16+4). Liên hệ hotline 0906768360 - 0931778862 để được tư vấn và báo giá.
Cần tư vấn hệ sơn cho NIPPON EP4 CLEAR SEALER?
Kỹ thuật Sơn Bảy Màu hỗ trợ chọn hệ sơn, tính khối lượng và báo giá theo công trình.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62

Nguồn thông số: tài liệu kỹ thuật (TDS) của Nippon Paint (Vietnam). Nội dung do đội kỹ thuật Sơn Bảy Màu biên soạn.

Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360