Khung thép, lan can, bồn bể sơn bằng sơn dầu thường thường xỉn màu và phấn hóa chỉ sau vài mùa nắng. NIPPON PU là sơn phủ Polyurethane hai thành phần (Acrylic Polyol + Isocyanate) cho bề mặt rất bóng, chịu thời tiết tốt và không dễ bị phân hóa dưới tia cực tím. Bài này tổng hợp đúng số liệu trong TDS để bạn chọn hệ sơn và dự trù vật tư.
Theo TDS, NIPPON POLYURETHANE là sơn dầu gốc Polyurethane hai thành phần dựa trên phản ứng giữa Acrylic Polyol và Isocyanate, dùng trong công nghiệp nặng với độ bóng cao và độ bền màu tối đa. Đây là lớp phủ cuối: nó quyết định vẻ ngoài và khả năng chịu nắng, còn khả năng chống gỉ đến từ lớp lót bên dưới.
TDS khuyến nghị dùng NIPPON PU kết hợp với sơn lót EPOXY khi sơn ngoài trời. Vì vậy khi báo hệ sơn, đội kỹ thuật Sơn Bảy Màu luôn hỏi trước: nền là thép đen, thép mạ kẽm hay bê tông, để chọn đúng lớp lót đi kèm.
| Chỉ tiêu | Giá trị theo TDS |
|---|---|
| Gốc sơn | Polyurethane hai thành phần (Acrylic Polyol + Isocyanate) |
| Màu | Theo bảng màu, màu đặc biệt theo yêu cầu (màu thường và màu ánh kim) |
| Hoàn thiện | Rất bóng |
| Tỷ trọng | 1,24 ± 0,05 (hỗn hợp, màu Trắng) |
| Hàm lượng rắn | 48 ± 2% theo thể tích (hỗn hợp, màu Trắng) |
| Số lớp đề nghị | 2 lớp |
| Độ dày mỗi lớp | 35 µm màng khô / 73 µm màng ướt |
| Độ phủ lý thuyết | 13,7 m²/lít ở 35 µm khô |
| Độ phủ thực tế (hao hụt 20%) | 11,0 m²/lít ở 35 µm khô |
| Tỷ lệ pha trộn | 9 phần Base NIPPON PU với 1 phần NIPPON PU HARDENER theo thể tích |
| Thời gian sống hỗn hợp | 4 - 6 giờ ở 25°C đến 30°C |
| Pha loãng | Cọ, lăn tối đa 10%; phun có khí tối đa 25%; phun không khí tối đa 5% |
| Dung môi pha loãng / vệ sinh | NIPPON PU THINNER hoặc NAX SUPERIO 501 SLOW THINNER |
| Thi công | Cọ quét, con lăn, súng phun có khí hoặc không có khí |
| Dữ liệu phun | Có khí: 3 - 4 kg/cm², đầu phun 1,3 mm; không khí: 140 - 170 kg/cm², đầu phun 0,015" - 0,017" |
| Chịu nhiệt | 100°C trong điều kiện khô ráo |
| Đóng gói | 5 lít (4,5 lít Base + 0,5 lít Hardener); 20 lít (18 lít Base + 2 lít Hardener) |
| Quy chuẩn | Phù hợp QCVN 08:2020/BCT về giới hạn hàm lượng Chì trong sơn |
| Giai đoạn | Thời gian |
|---|---|
| Khô bề mặt | 30 phút |
| Khô để xử lý | 5 giờ |
| Thời gian chuyển tiếp giữa 2 lớp | Tối thiểu 8 giờ |
| Khô hoàn toàn | 5 - 7 ngày |
TDS khuyến khích sơn lớp kế tiếp ngay sau 16 giờ và trong vòng 6 - 7 ngày; nên chà nhám khô bề mặt trước khi sơn lớp tiếp theo lên NIPPON PU. Trước khi khô hoàn toàn, tránh để màng sơn tiếp xúc nước, hóa chất và mài mòn.
Định mức của NIPPON PU được quy đổi từ độ phủ lý thuyết trong TDS. Độ phủ lý thuyết chỉ đúng trên bề mặt chuẩn và chưa tính hao hụt; TDS đưa thêm độ phủ thực tế với hao hụt 20% để dự trù sát hơn.
Ví dụ (giả định): hệ lan can và khung thép ngoài trời của một nhà xưởng nhỏ, diện tích 200 m², sơn 2 lớp ở độ dày 35 µm khô. Lượng sơn = 200 × 2 ÷ 11,0 ≈ 36,4 lít (theo độ phủ lý thuyết chỉ cần ≈ 29,2 lít). Có thể dự trù 2 bộ 20 lít (40 lít), phần dư dùng dặm vá.
Số liệu trong bài lấy từ tài liệu kỹ thuật (TDS) NIPPON PU do Nippon Paint Việt Nam ban hành; tải TDS gốc ở mục Thông số kỹ thuật bên dưới. Ví dụ định mức là giả định để minh họa cách tính.
| STT | Mã sản phẩm | Tên sản phẩm | Giá bán | Ảnh |
| 0 | NIPPON ZINC RICH PRIMER HS | NIPPON ZINC RICH PRIMER HS | Liên hệ |
|
| 1 | NIPPON ZINC PHOSPHATE GREY PRIMER | NIPPON ZINC PHOSPHATE GREY PRIMER | Liên hệ |
|
| 2 | NIPPON ZINC PHOSPHATE BLAST PRIMER | NIPPON ZINC PHOSPHATE BLAST PRIMER | Liên hệ |
|
| 3 | NIPPON UNIGROUND 930 HK PRIMER | NIPPON UNIGROUND 930 HK PRIMER | Liên hệ |
|
| 4 | NIPPON S500 HEAT RESISTING PRIMER | NIPPON S500 HEAT RESISTING PRIMER | Liên hệ |
|
| 5 | NIPPON S450 HEAT RESISTING BLACK | NIPPON S450 HEAT RESISTING BLACK | Liên hệ |
|
| 6 | NIPPON S350 HEAT RESISTING ALUMINIUM | NIPPON S350 HEAT RESISTING ALUMINIUM | Liên hệ |
|
| 7 | NIPPON ROAD LINE | NIPPON ROAD LINE | Liên hệ |
|
| 8 | NIPPON PU UNDERCOAT WHITE | NIPPON PU UNDERCOAT WHITE | Liên hệ |
|
| 9 | NIPPON NIOZ | NIPPON NIOZ | Liên hệ |
|