Lớp phủ PU màu sáng mà phủ thẳng lên lớp lót sậm màu thường phải sơn nhiều lượt mới đều màu, lại dễ lộ vệt. NIPPON PU UNDERCOAT WHITE là lớp sơn giữa Polyurethane hai thành phần màu trắng, tạo nền vững cho lớp phủ kế tiếp và bám tốt cả trên màng epoxy hay PU cũ. Dưới đây là số liệu TDS và cách đưa nó vào hệ sơn.
Theo TDS, NIPPON PU UNDERCOAT WHITE là sơn dầu gốc Polyurethane hai thành phần, phản ứng giữa Acrylic và Isocyanate, được dùng làm lớp sơn giữa cho bề mặt nội thất và ngoại thất đã có sơn lót. Vai trò của nó là tạo cơ sở vững chắc, phẳng và trắng cho lớp phủ kế tiếp.
Điểm đáng giá khi sơn lại công trình cũ: TDS ghi độ bám dính tuyệt vời trên bề mặt cũ đã sơn epoxy hoặc polyurethane, nên đây là lựa chọn hợp lý làm lớp chuyển tiếp khi làm mới bề mặt mà không cần phá bỏ toàn bộ hệ cũ (sau khi đã làm sạch, chà nhám).
| Chỉ tiêu | Giá trị theo TDS |
|---|---|
| Gốc sơn | Polyurethane hai thành phần (Acrylic + Isocyanate) |
| Màu / hoàn thiện | Trắng / bóng mờ |
| Tỷ trọng | 1,24 ± 0,05 (hỗn hợp) |
| Hàm lượng rắn | 47 ± 2% theo thể tích (hỗn hợp) |
| Số lớp đề nghị | 1 - 2 lớp |
| Độ dày mỗi lớp | 40 µm màng khô / 85 µm màng ướt |
| Độ phủ lý thuyết | 11,8 m²/lít ở 40 µm khô |
| Độ phủ thực tế (hao hụt 20%) | 9,4 m²/lít ở 40 µm khô |
| Tỷ lệ pha trộn | 9 phần Base với 1 phần NIPPON PU HARDENER theo thể tích |
| Thời gian sống hỗn hợp | 6 - 8 giờ ở 25°C đến 30°C |
| Pha loãng | Cọ, lăn tối đa 10%; phun có khí tối đa 25%; phun không khí tối đa 5% |
| Dung môi pha loãng / vệ sinh | NIPPON PU THINNER |
| Dữ liệu phun | Có khí: 3 - 4 kg/cm², đầu phun 1,3 mm; không khí: 140 - 170 kg/cm², đầu phun 0,015" - 0,017" |
| Chịu nhiệt | 100°C trong điều kiện khô ráo |
| Đóng gói | 5 lít (4,5 + 0,5 lít); 20 lít (18 + 2 lít) |
| Quy chuẩn | Phù hợp QCVN 08:2020/BCT về hàm lượng Chì |
| Giai đoạn | Thời gian |
|---|---|
| Khô bề mặt | 30 phút |
| Khô để xử lý | 6 giờ |
| Thời gian chuyển tiếp giữa 2 lớp | Tối thiểu 8 giờ |
| Khô hoàn toàn | 5 - 7 ngày |
Nên sơn lớp kế tiếp sau 16 giờ và trong vòng 6 - 7 ngày, chà nhám khô trước khi sơn chồng. Nhiệt độ cao rút ngắn thời gian sống của hỗn hợp, nhiệt độ thấp kéo dài thời gian khô.
Định mức của NIPPON PU UNDERCOAT WHITE được quy đổi từ độ phủ lý thuyết trong TDS. Độ phủ lý thuyết chỉ đúng trên bề mặt chuẩn và chưa tính hao hụt; TDS đưa thêm độ phủ thực tế với hao hụt 20% để dự trù sát hơn.
Ví dụ (giả định): cụm mặt bàn và tủ thao tác phòng thí nghiệm, diện tích 60 m², sơn 2 lớp ở độ dày 40 µm khô. Lượng sơn = 60 × 2 ÷ 9,4 ≈ 12,8 lít (theo độ phủ lý thuyết chỉ cần ≈ 10,2 lít). Dự trù khoảng 3 bộ 5 lít (15 lít).
Số liệu trong bài lấy từ tài liệu kỹ thuật (TDS) NIPPON PU UNDERCOAT WHITE do Nippon Paint Việt Nam ban hành; tải TDS gốc ở mục Thông số kỹ thuật bên dưới. Ví dụ định mức là giả định để minh họa cách tính.
| STT | Mã sản phẩm | Tên sản phẩm | Giá bán | Ảnh |
| 0 | NIPPON ZINC RICH PRIMER HS | NIPPON ZINC RICH PRIMER HS | Liên hệ |
|
| 1 | NIPPON ZINC PHOSPHATE GREY PRIMER | NIPPON ZINC PHOSPHATE GREY PRIMER | Liên hệ |
|
| 2 | NIPPON ZINC PHOSPHATE BLAST PRIMER | NIPPON ZINC PHOSPHATE BLAST PRIMER | Liên hệ |
|
| 3 | NIPPON UNIGROUND 930 HK PRIMER | NIPPON UNIGROUND 930 HK PRIMER | Liên hệ |
|
| 4 | NIPPON S500 HEAT RESISTING PRIMER | NIPPON S500 HEAT RESISTING PRIMER | Liên hệ |
|
| 5 | NIPPON S450 HEAT RESISTING BLACK | NIPPON S450 HEAT RESISTING BLACK | Liên hệ |
|
| 6 | NIPPON S350 HEAT RESISTING ALUMINIUM | NIPPON S350 HEAT RESISTING ALUMINIUM | Liên hệ |
|
| 7 | NIPPON ROAD LINE | NIPPON ROAD LINE | Liên hệ |
|
| 8 | NIPPON PU | NIPPON PU | Liên hệ |
|
| 9 | NIPPON NIOZ | NIPPON NIOZ | Liên hệ |
|