GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
EXCEL 100

EXCEL 100

Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Nippon Excel 100
  • Thể tích:5 Lít, 20 Lít
Sơn Nippon Excel 100: sơn dầu một thành phần gốc acrylic khô nhanh, bán bóng, rắn 42% thể tích, kiểm soát nấm mốc và tảo, cho kim loại đã lót và bề mặt xi măng, đóng gói 5 L và 20 L.

Cổng sắt, mái tôn, tường xi măng ngoài trời vừa chịu nắng mưa vừa dễ lên rêu mốc. Sơn Nippon Excel 100 là sơn dầu một thành phần gốc acrylic khô nhanh, bền, bóng cao và kiểm soát được nấm mốc, tảo, dùng làm lớp sơn phủ cho kim loại đã sơn lót và bề mặt xi măng ở nội và ngoại thất.

42%
Chất rắn theo thể tích
9,8
m²/L thực tế ở 30 µm
20 phút
Khô để chạm
5 / 20 L
Quy cách
Tóm tắt nhanh
Excel 100 là sơn dầu một thành phần gốc acrylic khô nhanh, bán bóng, hàm lượng rắn 42 ± 2% theo thể tích (màu trắng), độ phủ thực tế 9,8 m²/L ở 30 µm màng khô (đã trừ 30% hao hụt). Khô để chạm 20 phút, sơn lớp kế sau tối thiểu 1 giờ, không giới hạn tối đa. Theo TDS lần ban hành 5 (01/07/2025).

Excel 100 là gì và dùng cho ai?

Theo TDS, Excel 100 dùng làm lớp sơn phủ cho kim loại đã sơn lót và bề mặt xi măng, nội và ngoại thất. Phù hợp với:

•
Chủ nhà
cần sơn lại cổng sắt, mái tôn, tường xi măng ngoài trời, hạn chế rêu mốc.
•
Thầu thợ sơn
cần sơn khô nhanh, sơn lớp kế sau 1 giờ, không giới hạn tối đa.
•
Cửa hàng, đại lý
cần dòng acrylic đen, trắng và màu theo yêu cầu.

Bảng thông số kỹ thuật Excel 100

Loại Sơn dầu một thành phần gốc acrylic, khô nhanh
Công dụng Sơn phủ kim loại đã sơn lót và bề mặt xi măng, nội và ngoại thất
Màu sắc Đen, trắng và màu đặc biệt theo yêu cầu
Độ bóng Bán bóng
Tỷ trọng 1,22 ± 0,05 (màu trắng)
Hàm lượng rắn theo thể tích 42 ± 2% (màu trắng)
Số lớp đề nghị 1 – 2 lớp
Độ dày mỗi lớp 30 µm màng khô / 62,5 µm màng ướt
Độ phủ lý thuyết Theo TDS ghi 16 m²/L (30 µm). Tính từ hàm lượng rắn 42% là khoảng 14 m²/L, bạn nên xác nhận với Nippon
Độ phủ thực tế (hao hụt 30%) 9,8 m²/L (30 µm màng khô)
Dung môi pha loãng và vệ sinh Nippon Excel 100 Thinner
Đóng gói 5 L và 20 L
Tiêu chuẩn Phù hợp QCVN 08:2020/BCT về giới hạn hàm lượng chì
Tài liệu tham chiếu TDS Nippon Paint Việt Nam, lần ban hành 5, sửa đổi 01/07/2025

Thời gian khô và khoảng sơn lớp kế tiếp:

Hạng mục (25–30 °C) Thời gian
Khô để chạm 20 phút
Khô để xử lý 60 phút
Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) 1 giờ
Sơn lớp kế tiếp (tối đa) Kéo dài
Cách đọc nhanh
Excel 100 tính hao hụt 30%, cao hơn các dòng sơn dầu Bilac (20%), nên khi dự toán hãy dùng độ phủ thực tế 9,8 m²/L. TDS lưu ý thời gian khô thực tế có thể ngắn hoặc dài hơn tùy độ dày màng, độ ẩm, nhiệt độ, thông thoáng và hệ sơn bên dưới.

Những điểm đáng chú ý của Excel 100

1
Khô nhanh
Khô để chạm 20 phút, khô để xử lý 60 phút, sơn lớp kế sau 1 giờ.
2
Kiểm soát nấm mốc và tảo
Độ bám dính hiệu quả, kiểm soát sự sinh sôi của nấm mốc và tảo.
3
Bền ngoài trời
Có độ bền cao dưới điều kiện bên ngoài, chống mất màu do hóa chất trong xi măng và tia cực tím.
4
Bám dính tốt trên kim loại và gạch
Độ bám dính tốt trên bề mặt kim loại và tường gạch đã được lót đúng loại.
5
Màng sơn cứng, bền bỉ
Màng sơn cứng và bền bỉ, có đặc tính chống ăn mòn, hiệu quả hơn khi có sơn lót.

Quy trình thi công theo TDS

1
Chuẩn bị bề mặt
Loại bỏ vật liệu rời và chất ô nhiễm. Bề mặt phải sạch, khô, ổn định, không dính bụi, dầu, mỡ hay chất nhiễm bẩn khác.
2
Sơn lót / hệ sơn nền
Kim loại chứa sắt: lót bằng Nippon 1100 Fast Drying Primer hoặc Nippon 1150 R/O Fast Drying Primer để có kết quả tốt hơn. Kim loại không chứa sắt: lót Nippon Vinilex 120 Active Primer. Tường gạch: lót Hitex 5180 Wall Sealer.
3
Kiểm tra điều kiện thi công
Không thi công khi độ ẩm lớn hơn 85%, khi nhiệt độ bề mặt chưa cao hơn điểm sương ít nhất 3 °C, hoặc khi nhiệt độ môi trường dưới 7 °C vì thời gian khô và chuyển tiếp giữa các lớp sẽ kéo dài.
4
Pha loãng
Dùng Nippon Excel 100 Thinner. Cọ quét và con lăn tối đa 10%; phun có khí tối đa 20%.
5
Phương pháp thi công
Cọ quét, con lăn hoặc súng phun có khí. Phun có khí: áp lực 3–4 kg/cm², đầu phun 1,3 mm.
6
Số lớp và chiều dày
1–2 lớp, mỗi lớp 30 µm màng khô (62,5 µm màng ướt).
7
Thời gian khô và sơn lớp kế
Ở 25–30 °C: khô để chạm 20 phút, khô để xử lý 60 phút, sơn lớp kế tiếp sau tối thiểu 1 giờ (tối đa: kéo dài).
An toàn thi công
Chất lỏng dễ cháy: tránh nguồn nhiệt, tia lửa, lửa ngọn, không hút thuốc. Đeo găng tay chịu dung môi, kính bảo hộ che hai bên mắt, mặt nạ có lọc hơi dung môi hữu cơ. Thi công nơi thông thoáng. Nếu dính da, rửa bằng xà phòng và nước; nếu bắn vào mắt, rửa thật nhiều nước và gặp bác sĩ. Rửa dụng cụ ngay sau khi dùng bằng Nippon Excel 100 Thinner. Không đổ sơn vào cống, rãnh hay nguồn nước.

Định mức và cách dự toán

Độ phủ thực tế theo TDS là 9,8 m²/L ở 30 µm (đã trừ 30% hao hụt):

1 lớp (30 µm) 9,8 m²/L
2 lớp (60 µm) ≈ 4,9 m²/L
Công thức
Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) × Số lớp ÷ 9,8
Ví dụ: 100 m² sơn 2 lớp → 100 × 2 ÷ 9,8 ≈ 20,4 L, tức khoảng 1 thùng 20 L và thêm 1 lon 5 L.

Câu hỏi thường gặp

Excel 100 dùng cho bề mặt nào?
Kim loại đã sơn lót và bề mặt xi măng, nội và ngoại thất; tường gạch cần lót Hitex 5180 Wall Sealer.
Sơn có kiểm soát nấm mốc không?
TDS nêu Excel 100 kiểm soát sự sinh sôi của nấm mốc và tảo.
Một thùng 20 L sơn được bao nhiêu m²?
Theo TDS thực tế khoảng 9,8 m²/L nên 20 L phủ được khoảng 196 m² một lớp ở 30 µm.
Sơn lớp hai sau bao lâu?
Tối thiểu 1 giờ ở 25–30 °C, không giới hạn thời gian tối đa theo TDS.
Cần báo giá và tư vấn hệ sơn phù hợp?
Gửi diện tích, loại bề mặt và hệ sơn đang dùng, Sơn Bảy Màu sẽ tính định mức và báo giá cho bạn.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360
Chat Zalo