Kết cấu thép ở bãi than, cầu cảng hay khu vực xe máy thi công qua lại không chỉ bị gỉ mà còn bị va quẹt, mài mòn làm lộ thép. HI-PON 90-01A Epoxy Glass Flake HB 82 của Nippon là sơn epoxy hai thành phần màng dày, hàm lượng rắn 82%, gia cường vảy thủy tinh, dành cho thép trong khí quyển khắc nghiệt hoặc có va chạm cơ học. Bài này tóm tắt TDS và các điểm cần làm rõ trước khi lập hệ sơn.
82%
hàm lượng rắn theo thể tích
350 µm
độ dày màng khô tiêu biểu
2,35 m²/lít
độ phủ lý thuyết ở 350 µm
85 : 15
tỷ lệ pha theo thể tích
Tóm tắt nhanh
HI-PON 90-01A là sơn epoxy hai thành phần màng dày, VOC thấp (42 g/l), hàm lượng rắn 82 ± 2%, gia cường vảy thủy tinh, màu xám, bóng. Dùng bảo vệ bề mặt thép trong khí quyển khắc nghiệt hoặc có va chạm cơ học, chống ăn mòn và chịu mài mòn tốt. Tỷ lệ pha 85 : 15, dùng trong 50 phút ở 25°C, độ dày tiêu biểu 350 µm khô.
HI-PON 90-01A là gì và dùng cho ai?
Theo TDS, HI-PON 90-01A là phiên bản 82% rắn trong dòng glass flake của Nippon, chỉ có màu xám. Sản phẩm phù hợp với nhà thầu kết cấu thép và chủ công trình cần lớp sơn dày chịu va đập ở khu vực khí quyển khắc nghiệt.
Lưu ý khi đọc TDS: độ dày tiêu biểu ghi 350 µm khô, trong khi hệ đề nghị ghi “1 đến 2 lớp × 625 µm khô” trên thép Sa 2½. Hai con số này khác nhau, nên cần xác nhận với Nippon Paint độ dày áp dụng cho từng dự án.
Bảng thông số kỹ thuật theo TDS
| Hạng mục |
Thông số |
| Loại sơn |
Epoxy 2 thành phần, màng dày, gia cường vảy thủy tinh |
| Màu / độ bóng |
Xám / bóng |
| Hàm lượng rắn theo thể tích |
82 ± 2% |
| Tỷ trọng (hỗn hợp) |
1,85 – 2,15 kg/l |
| Điểm bắt cháy |
27 ± 2°C |
| Hàm lượng VOC |
42 g/l (hỗn hợp, tính toán) |
| Độ dày màng tiêu biểu |
350 µm khô (427 µm ướt) |
| Tỷ lệ pha (cơ sở : đóng rắn) |
85 : 15 theo thể tích |
| Thời gian sử dụng hỗn hợp |
Trong vòng 50 phút ở 25°C |
| Độ phủ lý thuyết |
2,35 m²/lít (350 µm khô) |
| Pha loãng |
Không đề nghị pha loãng |
| Hệ đề nghị |
Thép Sa 2½, 1 – 2 lớp × 625 µm khô |
| Tiêu chuẩn |
QCVN 08:2020/BCT về chì |
| Hạn sử dụng |
12 tháng (25°C) |
Thời gian khô và thời gian sơn lớp kế tiếp
| Hạng mục |
Bề mặt nền 25°C |
Bề mặt nền 40°C |
| Khô bề mặt |
6 giờ |
3 giờ |
| Khô để xử lý |
12 giờ |
8 giờ |
| Khô hoàn toàn |
7 ngày |
3 ngày |
| Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) |
16 giờ |
8 giờ |
| Sơn lớp kế tiếp (tối đa) |
7 ngày |
3 ngày |
Thời gian thực tế có thể ngắn hơn hoặc dài hơn tùy độ dày màng, độ thông thoáng, độ ẩm và hệ sơn bên dưới. Khi TDS ghi “kéo dài”, cần hỏi nhà sản xuất về cách xử lý bề mặt trước khi sơn lớp kế tiếp.
5 điểm đáng chú ý
1
Chịu va chạm cơ học
TDS nhắm đến bề mặt thép trong khí quyển khắc nghiệt hoặc có va chạm cơ học.
2
VOC 42 g/l
Hàm lượng VOC thấp với màng dày 350 µm khô mỗi lớp.
3
Tỷ trọng cao
1,85 – 2,15 kg/l, nặng hơn đáng kể so với HI-PON 90-01, cần lưu ý khi vận chuyển và tính khối lượng.
4
Thiết bị phun cỡ béc lớn
Cỡ béc 0,025” – 0,043”, áp lực 200 kg/cm², tháo bộ lọc khỏi súng.
5
Cần làm rõ độ dày hệ
TDS ghi 350 µm tiêu biểu nhưng hệ đề nghị 625 µm mỗi lớp; xác nhận với nhà sản xuất trước khi lập dự toán.
Quy trình thi công theo TDS
1
Chuẩn bị bề mặt
Thép trần thổi hạt làm sạch đạt Sa 2½ (ISO 8501-1:2007), độ nhám 50 – 85 µm. Bề mặt phải sạch, khô, không dầu mỡ và bụi. Bề mặt khác cần hỏi Nippon Paint.
2
Kiểm tra điều kiện thi công
TDS ghi tránh thi công khi nhiệt độ dưới 10°C. Theo thực hành chung, nên kiểm tra bề mặt thép cao hơn điểm sương và độ ẩm phù hợp trước khi phun.
3
Pha trộn
Khuấy kỹ hai thành phần, trộn chất cơ sở : chất đóng rắn = 85 : 15 theo thể tích (bộ 20 lít: 17 lít cơ sở + 3 lít đóng rắn). Không đề nghị pha loãng. Dùng trong vòng 50 phút ở 25°C.
4
Hệ sơn đi kèm
Hệ đề nghị theo TDS: bề mặt Sa 2½, 1 đến 2 lớp, mỗi lớp 625 µm khô. Ứng dụng khác liên hệ Nippon Paint để được tư vấn.
5
Thi công lớp sơn
Nên dùng súng phun chân không: cỡ béc 0,025” – 0,043”, áp lực 200 kg/cm², tháo thiết bị lọc vì sơn có vảy thủy tinh. Cọ và con lăn cho dặm vá và diện tích rất nhỏ. Độ dày tiêu biểu 350 µm khô (427 µm ướt).
6
Chờ khô và sơn lớp kế tiếp
Ở 25°C: khô bề mặt 6 giờ, khô để xử lý 12 giờ, sơn lớp kế tối thiểu 16 giờ, tối đa 7 ngày, khô hoàn toàn 7 ngày. Ở 40°C: 3 giờ, 8 giờ, 8 giờ đến 3 ngày, 3 ngày.
7
Kiểm tra và vệ sinh dụng cụ
Đo độ dày màng khô, kiểm tra màng liền và vảy phân bố đều. Vệ sinh dụng cụ ngay sau khi dùng; đậy kín thùng dư, để nơi khô ráo, xa nguồn nhiệt.
Lưu ý an toàn khi thi công
Sản phẩm dành cho người thi công chuyên nghiệp; đọc thông tin an toàn trên bao bì và tài liệu SDS trước khi dùng. Thi công nơi thông thoáng, tránh dính da (nếu dính, rửa ngay bằng chất làm sạch phù hợp, xà phòng và nước). Sơn bắn vào mắt: rửa thật nhiều nước sạch và hỏi ý kiến bác sĩ. Tuyệt đối tránh ngọn lửa trực tiếp, hàn cắt và hút thuốc trong khu vực thi công.
Định mức sơn: quy đổi từ độ phủ lý thuyết
TDS cho 2,35 m²/lít ở 350 µm khô, khớp công thức 82% × 10 ÷ 350.
Công thức
Lượng sơn (lít) = diện tích (m²) × số lớp ÷ độ phủ lý thuyết (m²/lít). Ví dụ giả định: 100 m², 1 lớp, mỗi lớp 350 µm khô, dùng độ phủ lý thuyết TDS 2,35 m²/lít: 100 × 1 ÷ 2,35 = 42,6 lít hỗn hợp, gồm khoảng 36,2 lít chất cơ sở và 6,38 lít chất đóng rắn (tỷ lệ 85 : 15). Chưa tính hao hụt do phương pháp thi công, độ nhám và hình dạng kết cấu.
| Quy cách |
Chất cơ sở / chất đóng rắn |
| 20 lít (tổng) |
17 lít chất cơ sở (thùng 20 lít) + 3 lít chất đóng rắn (thùng 5 lít) |
Câu hỏi thường gặp
HI-PON 90-01A khác HI-PON 90-01 thế nào?
90-01A có 82% rắn, chỉ màu xám, tỷ lệ pha 85 : 15; 90-01 có 98% rắn, màu trắng ngà hoặc xám, tỷ lệ 2 : 1 và có thử nghiệm ISO 12944-9.
Một lớp dày bao nhiêu?
Tiêu biểu 350 µm khô; hệ đề nghị ghi 1 – 2 lớp × 625 µm, nên xác nhận với Nippon Paint.
Có pha loãng không?
TDS không đề nghị pha loãng.
Bao lâu thì sơn lớp kế?
Ở 25°C tối thiểu 16 giờ, tối đa 7 ngày; ở 40°C tối thiểu 8 giờ, tối đa 3 ngày.
Lưu ý khi dùng thông tin trong bài
Thông số lấy từ bảng dữ liệu kỹ thuật (TDS) của nhà sản xuất. Điều kiện bề mặt và thi công thực tế có thể khác nhau; cần đối chiếu TDS mới nhất và hệ sơn được duyệt cho dự án trước khi thi công. Bài viết không thay thế tư vấn kỹ thuật cho từng công trình.