GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
Sơn chống ăn mòn Epoxy nguyên chất 2 thành phần Jotun Penguard Universal

Sơn chống ăn mòn Epoxy nguyên chất 2 thành phần Jotun Penguard Universal

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Penguard Universal
  • Thể tích:20L (A 15L + B 5L)
Penguard Universal Jotun: epoxy nguyên chất polyamine, 72% chất rắn, DFT 75-300 µm, khô nhanh, thi công dưới 0 độ C, đạt PSPC, NORSOK M-501. Xem TDS, định mức.

Một hệ sơn chống ăn mòn đáng tin cậy cho cả khu vực ngoài khơi, két nước dằn lẫn kết cấu thép thông thường cần sản phẩm có phạm vi dùng rộng, khô nhanh và vẫn thi công được khi trời lạnh. Penguard Universal của Jotun là epoxy nguyên chất đóng rắn polyamine, chịu mài mòn, hàm lượng chất rắn cao, và theo TDS thi công được ở nhiệt độ bề mặt dưới 0.

72%
thể tích chất rắn
75–300 µm
chiều dày khô mỗi lớp
3 : 1
tỷ lệ pha A : B
-10 °C
mốc thấp nhất trong bảng khô

Tóm tắt nhanh

Penguard Universal là sơn epoxy nguyên chất đóng rắn polyamine, dựng màng dày, chịu mài mòn, khô nhanh, thể tích chất rắn 72 ± 2%, DFT 75–300 µm, pha A : B = 3 : 1. Dùng cho khí quyển và ngâm nước, trên thép carbon, nhôm, bê tông, mạ kẽm, thép sơn lót xưởng và thép không rỉ; được phê chuẩn PSPC (Res.215(82)) cho két nước dằn.

Penguard Universal là gì và dùng cho ai?

Theo TDS, Penguard Universal là sơn 2 thành phần gốc epoxy nguyên chất đóng rắn polyamine, dựng màng dày, chịu mài mòn, hàm lượng chất rắn cao, khô nhanh, cho khả năng chống ăn mòn tuyệt hảo trong hệ sơn hoàn chỉnh. Có thể dùng làm lớp chống rỉ, trung gian, phủ hoàn thiện hoặc hệ sơn một lớp trong khí quyển và ngâm nước. Sản phẩm còn là lớp sơn bảo trì trên nhiều loại sơn cũ và có thể thi công ở nhiệt độ bề mặt dưới 0. Màu: nhôm, xám và dãy màu lựa chọn.

Phù hợp với: chủ tàu và xưởng đóng tàu cần sơn két nước dằn theo PSPC; nhà thầu công trình biển (khu vực giao động sóng), nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu, công trình cao tầng, thiết bị khai thác mỏ và kết cấu sắt thép thông thường; đơn vị bảo trì cần sơn đè lên nhiều loại sơn cũ.

Thông số kỹ thuật Penguard Universal theo TDS

Loại sơn Epoxy nguyên chất 2 thành phần, đóng rắn polyamine
Thể tích chất rắn 72 ± 2% (ISO 3233)
Độ bóng (GU 60°) Mờ (0–35)
Điểm chớp cháy 30 °C
Tỷ trọng 1,4 kg/lít
VOC 269 g/lít (Hàn Quốc, KS M ISO 11890-1); 214 g/lít (Trung Quốc, GB 30981.2-2025)
Chiều dày khô / ướt 75–300 µm / 105–415 µm
Độ phủ lý thuyết 9,6–2,4 m²/lít
Tỷ lệ pha (thể tích) Comp A : Comp B = 3 : 1
Chất pha loãng Jotun Thinner No. 17
Béc phun / áp lực 17–31 / tối thiểu 150 bar (2100 psi) tại đầu súng
Thời gian chờ phản ứng / thời gian sống (23 °C) 10 phút / 2 giờ
Chịu nhiệt Khô khí quyển 120 °C liên tục, 140 °C đỉnh; ngâm nước biển 60 °C / 70 °C; ngâm dầu thô 80 °C / 90 °C (đỉnh tối đa 1 giờ)
Màu sắc Nhôm, xám và dãy màu lựa chọn
Đóng gói (Comp A + Comp B) 15 lít (thùng 20 lít) + 5 lít (thùng 5 lít)
Chứng nhận NORSOK M-501 (hệ sơn chọn); IMO Res.215(82) PSPC két nước dằn; IMO 2010 FTP cháy lan thấp
Lớp trước (tham khảo) Sơn lót xưởng kẽm vô cơ silicate, epoxy, epoxy mastic, epoxy kẽm, kẽm silicate
Lớp kế (tham khảo) Acrylic, alkyd, epoxy, polyurethane, polysiloxane, epoxy mastic, vinyl epoxy

Nguồn: Bảng thông số kỹ thuật Penguard Universal (Jotun), phát hành 25/06/2026. Giá trị là giá trị tiêu biểu của sản phẩm sản xuất tại nhà máy, có thể thay đổi nhẹ theo màu sắc.

Thời gian khô và thời gian sơn lớp kế

Nhiệt độ bề mặt -10 °C 0 °C 10 °C 23 °C 40 °C
Khô bề mặt 27 giờ 11 giờ 5 giờ 2 giờ 1 giờ
Khô để đi lại 73 giờ 24 giờ 10 giờ 5 giờ 2 giờ
Sơn lớp kế tối thiểu 36 giờ 16 giờ 7 giờ 4 giờ 2 giờ

Thời gian khô đo ở độ ẩm tương đối dưới 85% và chiều dày khô trung bình. Bảng đầy đủ trong TDS còn có các mốc -5 °C và 5 °C. Khoảng thời gian tối đa giữa các lớp xem Application Guide (AG).

5 điểm đáng chú ý của Penguard Universal

1
Ứng dụng rộng
Dùng làm chống rỉ, trung gian, phủ hoàn thiện hoặc hệ một lớp trong khí quyển và ngâm nước.
2
Thi công khi lạnh
Thi công được ở nhiệt độ bề mặt dưới 0, có bảng khô xuống -10 °C.
3
Phê chuẩn PSPC
Được phê chuẩn IMO Res.215(82) cho két nước dằn và phù hợp yêu cầu PSPC trên nhiều loại sơn lót xưởng.
4
Chịu ngâm nhiệt cao
Ngâm nước biển 60 °C liên tục, ngâm dầu thô 80 °C liên tục theo TDS (tùy hệ sơn).
5
Phủ lên sơn cũ để bảo trì
Thích hợp làm lớp sơn bảo trì trên nhiều loại bề mặt sơn cũ, chuẩn bị mức đề nghị P Sa 2½ (ISO 8501-2).

Quy trình thi công Penguard Universal gồm 7 bước

1
Chuẩn bị bề mặt

Thép carbon tối thiểu St 2, đề nghị Sa 2½ (ISO 8501-1). Bê tông đóng rắn tối thiểu 4 tuần, độ ẩm tối đa 5%. Nhôm, thép không rỉ, mạ kẽm, thép sơn lót xưởng làm theo bảng TDS.

2
Kiểm tra điều kiện

Đo nhiệt độ bề mặt để tra bảng khô từ -10 °C đến 40 °C; thời gian khô đo ở độ ẩm tương đối dưới 85%.

3
Pha trộn

Pha A : B = 3 : 1 theo thể tích (15 lít A với 5 lít B), khuấy đều, chờ phản ứng 10 phút ở 23 °C. Thời gian sống 2 giờ.

4
Cài đặt máy phun

Airless, béc 17–31, áp lực tối thiểu 150 bar (2100 psi); chất pha loãng Jotun Thinner No. 17.

5
Sơn dặm bằng cọ

Cọ được đề nghị làm lớp stripe coat và diện tích nhỏ. Rulô dùng cho diện tích nhỏ nhưng không nên dùng cho lớp chống rỉ đầu tiên.

6
Phun lớp chính

Sơn đạt DFT 75–300 µm theo thiết kế; kiểm tra bằng máy đo chiều dày màng khô.

7
Sơn lớp kế và đóng rắn

Ở 23 °C chờ tối thiểu 4 giờ rồi sơn lớp kế tương thích. Tra AG cho khoảng chờ tối đa.

Lưu ý an toàn: Theo TDS, tuân thủ các lưu ý trên nhãn thùng, thi công nơi thông thoáng, không hít bụi sơn và tránh tiếp xúc trực tiếp với da. Nếu dính vào da, rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng và nước; nếu vào mắt, rửa mắt nhiều nước và đến cơ sở y tế ngay. Sản phẩm chỉ nên do nhà thầu có kinh nghiệm, trang bị bảo hộ cá nhân đầy đủ thi công; đọc thêm SDS trước khi dùng.

Định mức sơn Penguard Universal: cách tính lượng sơn

Công thức: Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít).

Độ phủ lý thuyết (m²/lít) = Thể tích chất rắn (%) × 10 ÷ Chiều dày màng khô (µm).

Ví dụ (giả định để minh họa): sơn 100 m² ở chiều dày khô 300 µm. TDS ghi độ phủ lý thuyết 2,4 m²/lít, nên lượng sơn lý thuyết = 100 ÷ 2,4 = 41,7 lít, tương đương khoảng 2,08 bộ 15 + 5 lít (20 lít).

Số lít trên là lý thuyết ở bề mặt phẳng, chưa tính hao hụt khi phun, độ nhám bề mặt và hình dạng kết cấu. Với hệ sơn có yêu cầu PSPC hoặc NORSOK, cần đối chiếu đúng hệ sơn và chiều dày của quy chuẩn áp dụng.

Câu hỏi thường gặp về Penguard Universal

Penguard Universal dùng được trong két nước dằn không?

TDS ghi sản phẩm được chứng nhận theo IMO Res.215(82) - PSPC cho két nước dằn và phù hợp yêu cầu PSPC trên bề mặt nhiều loại sơn lót xưởng. Cần dùng đúng hệ sơn và chiều dày theo quy chuẩn áp dụng cho từng tàu.

Có thi công được khi trời lạnh không?

Có, TDS cho biết thi công được ở nhiệt độ bề mặt dưới 0 và cung cấp thời gian khô từ -10 °C. Ở -10 °C cần 36 giờ để sơn lớp kế tối thiểu, trong khi ở 23 °C chỉ 4 giờ.

Penguard Universal phù hợp những công trình nào cần chống mài mòn?

Theo TDS, sản phẩm là epoxy nguyên chất chịu mài mòn, khô nhanh, DFT 75–300 µm, dùng cho môi trường biển, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu, công trình cao tầng, thiết bị khai thác mỏ và kết cấu sắt thép thông thường. Hệ sơn cụ thể nên được xác nhận với đại diện Jotun theo môi trường và tiêu chuẩn yêu cầu.

Chịu nhiệt khi ngâm là bao nhiêu?

Theo TDS: ngâm nước biển 60 °C liên tục và 70 °C đỉnh; ngâm dầu thô 80 °C liên tục và 90 °C đỉnh (tối đa 1 giờ); khô khí quyển 120 °C liên tục. Khả năng ngâm còn phụ thuộc hóa chất cụ thể và hệ sơn tổng thể.

Cần tư vấn hệ sơn và định mức cho công trình của bạn?

Gửi diện tích, loại kết cấu và môi trường làm việc để Sơn Bảy Màu đề xuất hệ sơn phù hợp.

Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360