Một hệ sơn chống ăn mòn đáng tin cậy cho cả khu vực ngoài khơi, két nước dằn lẫn kết cấu thép thông thường cần sản phẩm có phạm vi dùng rộng, khô nhanh và vẫn thi công được khi trời lạnh. Penguard Universal của Jotun là epoxy nguyên chất đóng rắn polyamine, chịu mài mòn, hàm lượng chất rắn cao, và theo TDS thi công được ở nhiệt độ bề mặt dưới 0.
Penguard Universal là sơn epoxy nguyên chất đóng rắn polyamine, dựng màng dày, chịu mài mòn, khô nhanh, thể tích chất rắn 72 ± 2%, DFT 75–300 µm, pha A : B = 3 : 1. Dùng cho khí quyển và ngâm nước, trên thép carbon, nhôm, bê tông, mạ kẽm, thép sơn lót xưởng và thép không rỉ; được phê chuẩn PSPC (Res.215(82)) cho két nước dằn.
Theo TDS, Penguard Universal là sơn 2 thành phần gốc epoxy nguyên chất đóng rắn polyamine, dựng màng dày, chịu mài mòn, hàm lượng chất rắn cao, khô nhanh, cho khả năng chống ăn mòn tuyệt hảo trong hệ sơn hoàn chỉnh. Có thể dùng làm lớp chống rỉ, trung gian, phủ hoàn thiện hoặc hệ sơn một lớp trong khí quyển và ngâm nước. Sản phẩm còn là lớp sơn bảo trì trên nhiều loại sơn cũ và có thể thi công ở nhiệt độ bề mặt dưới 0. Màu: nhôm, xám và dãy màu lựa chọn.
Phù hợp với: chủ tàu và xưởng đóng tàu cần sơn két nước dằn theo PSPC; nhà thầu công trình biển (khu vực giao động sóng), nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu, công trình cao tầng, thiết bị khai thác mỏ và kết cấu sắt thép thông thường; đơn vị bảo trì cần sơn đè lên nhiều loại sơn cũ.
| Loại sơn | Epoxy nguyên chất 2 thành phần, đóng rắn polyamine |
| Thể tích chất rắn | 72 ± 2% (ISO 3233) |
| Độ bóng (GU 60°) | Mờ (0–35) |
| Điểm chớp cháy | 30 °C |
| Tỷ trọng | 1,4 kg/lít |
| VOC | 269 g/lít (Hàn Quốc, KS M ISO 11890-1); 214 g/lít (Trung Quốc, GB 30981.2-2025) |
| Chiều dày khô / ướt | 75–300 µm / 105–415 µm |
| Độ phủ lý thuyết | 9,6–2,4 m²/lít |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Comp A : Comp B = 3 : 1 |
| Chất pha loãng | Jotun Thinner No. 17 |
| Béc phun / áp lực | 17–31 / tối thiểu 150 bar (2100 psi) tại đầu súng |
| Thời gian chờ phản ứng / thời gian sống (23 °C) | 10 phút / 2 giờ |
| Chịu nhiệt | Khô khí quyển 120 °C liên tục, 140 °C đỉnh; ngâm nước biển 60 °C / 70 °C; ngâm dầu thô 80 °C / 90 °C (đỉnh tối đa 1 giờ) |
| Màu sắc | Nhôm, xám và dãy màu lựa chọn |
| Đóng gói (Comp A + Comp B) | 15 lít (thùng 20 lít) + 5 lít (thùng 5 lít) |
| Chứng nhận | NORSOK M-501 (hệ sơn chọn); IMO Res.215(82) PSPC két nước dằn; IMO 2010 FTP cháy lan thấp |
| Lớp trước (tham khảo) | Sơn lót xưởng kẽm vô cơ silicate, epoxy, epoxy mastic, epoxy kẽm, kẽm silicate |
| Lớp kế (tham khảo) | Acrylic, alkyd, epoxy, polyurethane, polysiloxane, epoxy mastic, vinyl epoxy |
Nguồn: Bảng thông số kỹ thuật Penguard Universal (Jotun), phát hành 25/06/2026. Giá trị là giá trị tiêu biểu của sản phẩm sản xuất tại nhà máy, có thể thay đổi nhẹ theo màu sắc.
| Nhiệt độ bề mặt | -10 °C | 0 °C | 10 °C | 23 °C | 40 °C |
|---|---|---|---|---|---|
| Khô bề mặt | 27 giờ | 11 giờ | 5 giờ | 2 giờ | 1 giờ |
| Khô để đi lại | 73 giờ | 24 giờ | 10 giờ | 5 giờ | 2 giờ |
| Sơn lớp kế tối thiểu | 36 giờ | 16 giờ | 7 giờ | 4 giờ | 2 giờ |
Thời gian khô đo ở độ ẩm tương đối dưới 85% và chiều dày khô trung bình. Bảng đầy đủ trong TDS còn có các mốc -5 °C và 5 °C. Khoảng thời gian tối đa giữa các lớp xem Application Guide (AG).
Thép carbon tối thiểu St 2, đề nghị Sa 2½ (ISO 8501-1). Bê tông đóng rắn tối thiểu 4 tuần, độ ẩm tối đa 5%. Nhôm, thép không rỉ, mạ kẽm, thép sơn lót xưởng làm theo bảng TDS.
Đo nhiệt độ bề mặt để tra bảng khô từ -10 °C đến 40 °C; thời gian khô đo ở độ ẩm tương đối dưới 85%.
Pha A : B = 3 : 1 theo thể tích (15 lít A với 5 lít B), khuấy đều, chờ phản ứng 10 phút ở 23 °C. Thời gian sống 2 giờ.
Airless, béc 17–31, áp lực tối thiểu 150 bar (2100 psi); chất pha loãng Jotun Thinner No. 17.
Cọ được đề nghị làm lớp stripe coat và diện tích nhỏ. Rulô dùng cho diện tích nhỏ nhưng không nên dùng cho lớp chống rỉ đầu tiên.
Sơn đạt DFT 75–300 µm theo thiết kế; kiểm tra bằng máy đo chiều dày màng khô.
Ở 23 °C chờ tối thiểu 4 giờ rồi sơn lớp kế tương thích. Tra AG cho khoảng chờ tối đa.
Lưu ý an toàn: Theo TDS, tuân thủ các lưu ý trên nhãn thùng, thi công nơi thông thoáng, không hít bụi sơn và tránh tiếp xúc trực tiếp với da. Nếu dính vào da, rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng và nước; nếu vào mắt, rửa mắt nhiều nước và đến cơ sở y tế ngay. Sản phẩm chỉ nên do nhà thầu có kinh nghiệm, trang bị bảo hộ cá nhân đầy đủ thi công; đọc thêm SDS trước khi dùng.
Công thức: Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít).
Độ phủ lý thuyết (m²/lít) = Thể tích chất rắn (%) × 10 ÷ Chiều dày màng khô (µm).
Ví dụ (giả định để minh họa): sơn 100 m² ở chiều dày khô 300 µm. TDS ghi độ phủ lý thuyết 2,4 m²/lít, nên lượng sơn lý thuyết = 100 ÷ 2,4 = 41,7 lít, tương đương khoảng 2,08 bộ 15 + 5 lít (20 lít).
Số lít trên là lý thuyết ở bề mặt phẳng, chưa tính hao hụt khi phun, độ nhám bề mặt và hình dạng kết cấu. Với hệ sơn có yêu cầu PSPC hoặc NORSOK, cần đối chiếu đúng hệ sơn và chiều dày của quy chuẩn áp dụng.
TDS ghi sản phẩm được chứng nhận theo IMO Res.215(82) - PSPC cho két nước dằn và phù hợp yêu cầu PSPC trên bề mặt nhiều loại sơn lót xưởng. Cần dùng đúng hệ sơn và chiều dày theo quy chuẩn áp dụng cho từng tàu.
Có, TDS cho biết thi công được ở nhiệt độ bề mặt dưới 0 và cung cấp thời gian khô từ -10 °C. Ở -10 °C cần 36 giờ để sơn lớp kế tối thiểu, trong khi ở 23 °C chỉ 4 giờ.
Theo TDS, sản phẩm là epoxy nguyên chất chịu mài mòn, khô nhanh, DFT 75–300 µm, dùng cho môi trường biển, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu, công trình cao tầng, thiết bị khai thác mỏ và kết cấu sắt thép thông thường. Hệ sơn cụ thể nên được xác nhận với đại diện Jotun theo môi trường và tiêu chuẩn yêu cầu.
Theo TDS: ngâm nước biển 60 °C liên tục và 70 °C đỉnh; ngâm dầu thô 80 °C liên tục và 90 °C đỉnh (tối đa 1 giờ); khô khí quyển 120 °C liên tục. Khả năng ngâm còn phụ thuộc hóa chất cụ thể và hệ sơn tổng thể.
Cần tư vấn hệ sơn và định mức cho công trình của bạn?
Gửi diện tích, loại kết cấu và môi trường làm việc để Sơn Bảy Màu đề xuất hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62