Một hệ sơn gốc nước chỉ bền khi lớp lót chống rỉ bám tốt trên đủ loại nền, từ thép carbon, nhôm, tôn mạ kẽm đến bê tông. Jotun Pilot WF Primer là sơn lót chống rỉ acrylic nhũ tương gốc nước 1 thành phần, khô được ở nhiệt độ thấp tới 5 °C, màng khô 80–150 μm.
5 °C
Nhiệt độ khô tối thiểu
80–150 μm
Chiều dày màng khô
30 phút
Khô bề mặt ở 23 °C
Tóm tắt nhanh
Pilot WF Primer: sơn lót chống rỉ acrylic gốc nước 1 thành phần, chất rắn 46%, khô được từ 5 °C. Chiều dày màng khô 80–150 μm, định mức lý thuyết 5,8 – 3,1 m²/lít. Số liệu lấy từ Bảng thông số kỹ thuật (TDS) Jotun đính kèm.
Pilot WF Primer là gì và dùng cho ai?
Pilot WF Primer là sơn 1 thành phần acrylic nhũ tương gốc nước, đa dụng, khô nhanh cho nội và ngoại thất. Theo TDS, sản phẩm khô được ở nhiệt độ xuống tới 5 °C, dùng làm lớp chống rỉ hoặc lớp trung gian trong môi trường ăn mòn từ thấp đến trung bình. Nền áp dụng gồm thép carbon, nhôm, thép tráng kẽm, thép có sơn lót tạm thời, thép không rỉ, bê tông và sơn cũ. Đối tượng là chủ đầu tư và thầu sơn công trình cần hệ sơn gốc nước ở sân bay, nhà cao tầng, cầu, nhà máy hóa chất, lọc dầu, khu nhà ở và nơi làm việc.
Sân bay, nhà cao tầng, cầu
Lớp chống rỉ hoặc trung gian cho kết cấu công nghiệp.
Nhà máy hóa chất, hóa dầu
Môi trường ăn mòn từ thấp đến trung bình.
Khu nhà ở, nơi làm việc
Hệ sơn gốc nước ít dung môi.
Nhiều loại nền
Thép carbon, nhôm, thép mạ kẽm, thép không rỉ, bê tông, sơn cũ.
Thông số kỹ thuật Pilot WF Primer theo TDS
| Loại sơn |
Acrylic nhũ tương gốc nước, 1 thành phần |
| Màu sắc |
Trắng, đỏ, xám, xám XO |
| Thể tích chất rắn |
46 ± 2% (ISO 3233) |
| Độ bóng (GU 60°) |
Mờ (0–35) |
| Điểm chớp cháy |
101 °C |
| Tỷ trọng |
1,3 kg/l |
| Chiều dày màng khô / ướt |
80 – 150 μm / 175 – 325 μm |
| Định mức lý thuyết |
5,8 – 3,1 m²/lít |
| Chất pha loãng |
Nước ngọt sạch |
| Phun airless |
Cỡ béc 17–21/1000 inch, áp lực tối thiểu 150 bar (2100 psi) |
| Chịu nhiệt khô khí quyển |
80 °C liên tục |
| Lớp trước |
Acrylic, sơn lót xưởng epoxy, sơn lót xưởng kẽm vô cơ, epoxy |
| Lớp kế |
Acrylic |
| Quy cách |
20 lít |
Thời gian khô và sơn lại của Pilot WF Primer
| Chỉ tiêu |
5 °C |
10 °C |
23 °C |
40 °C |
| Khô bề mặt |
1 giờ |
40 phút |
30 phút |
15 phút |
| Khô để đi lại |
3 giờ |
2 giờ |
1 giờ |
30 phút |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu |
3 giờ |
2,5 giờ |
1 giờ |
1 giờ |
Thời gian khô xác định trong điều kiện nhiệt độ được kiểm soát, độ ẩm tương đối dưới 85% (trừ khi TDS ghi khác) và ở chiều dày khô trung bình của dải quy định. Thời gian tối đa để sơn lớp kế xem Hướng dẫn thi công (AG) của Jotun.
5 điểm đáng chú ý của Pilot WF Primer
Khô được ở 5 °C
TDS ghi khô nhanh ở nhiệt độ xuống tới 5 °C.
Bám được nhiều nền
Thép carbon, nhôm, thép tráng kẽm, thép không rỉ, bê tông và sơn cũ.
Màng dày 80–150 μm
Một lớp lót đủ dày cho vai trò chống rỉ hoặc trung gian.
Chứng nhận cháy lan thấp
Hệ sơn đạt IMO 2010 FTP – cháy lan thấp.
Tương thích lớp lót xưởng
Lớp trước: acrylic, lót xưởng epoxy, lót xưởng kẽm vô cơ hoặc epoxy.
Quy trình thi công Pilot WF Primer theo TDS
Bước 1: Chuẩn bị bề mặt
Thép carbon tối thiểu St 2, đề nghị Sa 2½. Bê tông cần đóng rắn tối thiểu 4 tuần, hơi ẩm tối đa 5%, phun hạt khô đạt SSPC-SP 13/NACE No.6. Nhôm và thép không rỉ cần chà nhám.
Bước 2: Kiểm tra điều kiện
Nhiệt độ khô thấp nhất theo TDS là 5 °C; thời gian khô xác định ở độ ẩm dưới 85%.
Bước 3: Chuẩn bị thiết bị
Với thiết bị từng dùng dung môi, vệ sinh theo quy trình gốc nước trong TDS trước khi phun.
Bước 4: Chọn phương pháp
Phun thường hoặc airless; cọ cho sơn dặm góc cạnh; con lăn chỉ cho diện tích nhỏ, không dùng cho lớp chống rỉ đầu tiên.
Bước 5: Thi công đúng chiều dày
Chiều dày khô 80–150 μm (ướt 175–325 μm). Airless: béc 17–21/1000 inch, áp lực tối thiểu 150 bar (2100 psi).
Bước 6: Chờ khô
Ở 23 °C, khô bề mặt 30 phút, đi lại sau 1 giờ, sơn lớp kế tối thiểu sau 1 giờ.
Bước 7: Sơn lớp kế
Lớp kế là acrylic; độ cứng tối đa của màng đạt sau thời gian đóng rắn nên cần quy trình bốc xếp phù hợp.
An toàn khi thi công
Sơn gốc nước điểm chớp cháy 101 °C nhưng vẫn cần thi công nơi thông thoáng, dùng bảo hộ cá nhân và tuân thủ nhãn thùng, Bảng thông số an toàn (SDS). Màng khô mềm dần khi nhiệt độ tăng.
Định mức Pilot WF Primer và cách tính lượng sơn
Công thức
Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít). Độ phủ lý thuyết = Thể tích chất rắn (%) × 10 ÷ Chiều dày màng khô (μm).
Ví dụ giả định sơn 100 m² (không tính hao hụt): TDS ghi độ phủ lý thuyết 5,8 m²/lít ở 80 μm khô và 3,1 m²/lít ở 150 μm khô.
| Chiều dày màng khô |
Độ phủ lý thuyết (TDS) |
Lượng sơn cho 100 m² |
| 80 μm |
5,8 m²/lít |
100 ÷ 5,8 = 17,24 lít |
| 150 μm |
3,1 m²/lít |
100 ÷ 3,1 = 32,26 lít |
Lượng dùng thực tế sẽ cao hơn con số lý thuyết do độ nhám bề mặt, hình dạng kết cấu và hao hụt khi thi công. Hãy gửi diện tích và hệ sơn để Sơn Bảy Màu tính giúp.
Câu hỏi thường gặp về Pilot WF Primer
Pilot WF Primer dùng làm gì?
Theo TDS, đây là sơn lót chống rỉ hoặc lớp trung gian gốc nước cho môi trường ăn mòn từ thấp đến trung bình, thi công trên thép carbon, nhôm, thép tráng kẽm, thép không rỉ, bê tông và sơn cũ.
Sơn phủ lên Pilot WF Primer là loại nào?
TDS ghi lớp kế là acrylic. Hãy liên hệ Sơn Bảy Màu hoặc Jotun để chọn lớp phủ acrylic phù hợp với hệ sơn của dự án.
Pilot WF Primer pha loãng bằng gì?
Bằng nước ngọt sạch. Thiết bị từng dùng dung môi cần vệ sinh theo quy trình trong TDS trước khi phun sơn gốc nước.
Một lít Pilot WF Primer phủ được bao nhiêu m²?
Độ phủ lý thuyết 5,8 m²/lít ở 80 μm khô và 3,1 m²/lít ở 150 μm khô; thực tế cần cộng hao hụt khi phun.