Theo TDS, Muki Z 2008 là sơn lót xưởng kẽm ethyl silicate vô cơ 2 thành phần thuộc nhóm kẽm trung bình (medium zinc), đóng rắn nhờ độ ẩm, pha tỷ lệ 1 : 1 theo thể tích và có tỷ trọng 1,3 kg/l.
Xưởng cắt hàn thép tấm cần lớp lót khô rất nhanh để chồng xếp ngay, nhưng vẫn không được làm rỗ mối hàn. Jotun Muki Z 2008 là sơn lót xưởng gốc kẽm ethyl silicate 2 thành phần thuộc loại kẽm trung bình, pha tỷ lệ đơn giản 1:1 theo thể tích và khô bề mặt sau khoảng một phút.
1 phút
Khô bề mặt ở 23 °C
400 °C
Chịu nhiệt khô khí quyển
24 giờ
Thời gian sống ở 23 °C
Tóm tắt nhanh
Muki Z 2008: sơn lót xưởng kẽm ethyl silicate 2 thành phần (kẽm trung bình), pha 1:1, khô bề mặt 1 phút ở 23 °C. Chiều dày màng khô 15–20 μm, định mức lý thuyết 18,7 – 14 m²/lít. Số liệu lấy từ Bảng thông số kỹ thuật (TDS) Jotun đính kèm.
Muki Z 2008 là gì và dùng cho ai?
Muki Z 2008 là sơn kẽm vô cơ ethyl silicate 2 thành phần, thuộc nhóm kẽm trung bình (medium zinc) và đóng rắn nhờ độ ẩm. Theo TDS bản tiếng Anh, đây là shop primer thiết kế cho tốc độ hàn và cắt cao, giảm rỗ khí mối hàn và cháy mặt sau, khô nhanh và chịu mài mòn tốt để có thể chồng xếp ngay sau khi sơn. Sản phẩm dùng làm lớp lót tạm thời giai đoạn đóng mới hoặc lớp lót trong hệ sơn hoàn chỉnh ở môi trường khí quyển và ngâm nước, nên thi công trong dây chuyền phun lót tự động. Đối tượng gồm xưởng đóng tàu, nhà máy kết cấu thép và đơn vị chế tạo thiết bị khai thác mỏ.
Đóng tàu
TDS ghi shop primer cho toàn bộ thân tàu, có phê chuẩn PSPC cho két nước dằn.
Kết cấu thép, đường ống
Thép kết cấu và ống trong môi trường ăn mòn từ thấp tới rất cao và ngâm nước.
Nhà máy, cầu, tòa nhà
Offshore, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu, công trình và thiết bị khai thác mỏ.
Dây chuyền phun lót tự động
Khuyến nghị thi công trong dây chuyền shop priming tự động.
Thông số kỹ thuật Muki Z 2008 theo TDS
| Loại sơn |
Kẽm ethyl silicate vô cơ 2 thành phần, kẽm trung bình, đóng rắn nhờ độ ẩm |
| Màu sắc |
Xanh lá, xám |
| Thể tích chất rắn |
28 ± 2% (ISO 3233) |
| Độ bóng (GU 60°) |
Mờ (0–35) |
| Điểm chớp cháy |
14 °C |
| Tỷ trọng |
1,3 kg/l |
| VOC (EU, IED) |
653 g/l (tính toán) |
| VOC (Mỹ CARB/SCAQMD, Hong Kong) |
636 g/l |
| Chiều dày màng khô / ướt |
15 – 20 μm / 55 – 70 μm |
| Định mức lý thuyết |
18,7 – 14 m²/lít |
| Tỷ lệ pha (thể tích) |
Comp A 1 phần : Comp B 1 phần |
| Chất pha loãng |
Jotun Thinner No. 4 (nhanh) hoặc No. 25 (chậm) |
| Chịu nhiệt khô khí quyển |
400 °C liên tục và tới đỉnh (tối đa 1 giờ) |
| Thời gian sống (23 °C) |
24 giờ |
| Quy cách |
Comp A 10 lít (thùng 10 lít); Comp B 10 lít (thùng 20 lít) |
Thời gian khô và sơn lại của Muki Z 2008
| Chỉ tiêu |
23 °C |
40 °C |
| Khô bề mặt |
1 phút |
1 phút |
| Khô để đi lại |
3 phút |
1 phút |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu |
1 ngày |
1 ngày |
| Đóng rắn để ngâm nước |
1 ngày |
1 ngày |
| Đóng rắn để sử dụng |
1 ngày |
1 ngày |
Thời gian khô xác định trong điều kiện nhiệt độ được kiểm soát, độ ẩm tương đối dưới 85% (trừ khi TDS ghi khác) và ở chiều dày khô trung bình của dải quy định. Thời gian tối đa để sơn lớp kế xem Hướng dẫn thi công (AG) của Jotun.
5 điểm đáng chú ý của Muki Z 2008
Pha 1:1 dễ kiểm soát
Comp A và Comp B pha theo tỷ lệ thể tích 1 : 1, giảm sai sót khi pha tại xưởng.
Hàn cắt tốc độ cao
Giảm rỗ khí mối hàn và cháy mặt sau; tương thích MIG, MAG và G-FCAW.
Phê chuẩn hàng hải
PSPC cho két nước dằn theo IMO MSC 215(82), phê chuẩn DNV GL và Lloyd's Register, hàn cắt theo ISO 17652-2.
Khô nhanh, chịu mài mòn
Khô bề mặt 1 phút, đi lại được sau 3 phút ở 23 °C nên chồng xếp được ngay.
Lớp kế đa dạng
Lớp kế đề nghị: epoxy, epoxy kẽm, epoxy mastic, acrylic.
Quy trình thi công Muki Z 2008 theo TDS
Bước 1: Làm sạch thép
Thép carbon cần đạt Sa 2½ (ISO 8501-1) cho cả mức tối thiểu và đề nghị.
Bước 2: Kiểm tra điều kiện
Đóng rắn nhờ độ ẩm; thời gian khô trong TDS xác định ở độ ẩm tương đối dưới 85%.
Bước 3: Pha trộn
Trộn Comp A và Comp B theo tỷ lệ 1 : 1 theo thể tích. Thời gian sống ở 23 °C là 24 giờ.
Bước 4: Chọn phương pháp
Phun thường hoặc airless; cọ chổi dùng để sơn dặm sửa chữa. Pha loãng bằng Jotun Thinner No. 4 hoặc No. 25.
Bước 5: Phun đúng chiều dày
Chiều dày khô 15–20 μm (ướt 55–70 μm). Airless: cỡ béc 15–23/1000 inch, áp lực tối thiểu 50 bar (700 psi).
Bước 6: Chờ khô
Ở 23 °C, khô bề mặt 1 phút, đi lại được sau 3 phút, sơn lớp kế tối thiểu sau 1 ngày.
Bước 7: Sơn lớp kế
Chọn epoxy, epoxy kẽm, epoxy mastic hoặc acrylic theo hệ sơn; thời gian tối đa xem Hướng dẫn thi công (AG).
An toàn khi thi công
Điểm chớp cháy 14 °C: tránh xa nguồn nhiệt và lửa, đậy kín thùng, thi công nơi thông thoáng và dùng bảo hộ cá nhân phù hợp. Tuân thủ nhãn thùng và Bảng thông số an toàn (SDS) của Jotun.
Định mức Muki Z 2008 và cách tính lượng sơn
Công thức
Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít). Độ phủ lý thuyết = Thể tích chất rắn (%) × 10 ÷ Chiều dày màng khô (μm).
Ví dụ giả định sơn 100 m² (không tính hao hụt): TDS ghi độ phủ lý thuyết 18,7 m²/lít ở 15 μm khô và 14 m²/lít ở 20 μm khô.
| Chiều dày màng khô |
Độ phủ lý thuyết (TDS) |
Lượng sơn cho 100 m² |
| 15 μm |
18,7 m²/lít |
100 ÷ 18,7 = 5,35 lít |
| 20 μm |
14 m²/lít |
100 ÷ 14 = 7,14 lít |
Lượng dùng thực tế sẽ cao hơn con số lý thuyết do độ nhám bề mặt, hình dạng kết cấu và hao hụt khi thi công. Hãy gửi diện tích và hệ sơn để Sơn Bảy Màu tính giúp.
Câu hỏi thường gặp về Muki Z 2008
Muki Z 2008 thuộc loại sơn kẽm nào?
Theo TDS, Muki Z 2008 là sơn lót xưởng kẽm ethyl silicate vô cơ 2 thành phần thuộc nhóm kẽm trung bình (medium zinc), đóng rắn nhờ độ ẩm, pha tỷ lệ 1 : 1 theo thể tích và có tỷ trọng 1,3 kg/l.
Muki Z 2008 dùng được cho tàu biển không?
Có. TDS ghi sản phẩm phù hợp làm shop primer cho toàn bộ thân tàu và được phê chuẩn PSPC cho két nước dằn theo IMO Res. MSC 215(82), cùng phê chuẩn DNV GL và Lloyd's Register.
Thời gian sống và chịu nhiệt của Muki Z 2008 là bao nhiêu?
Thời gian sống ở 23 °C là 24 giờ. Chịu nhiệt khô khí quyển 400 °C liên tục và đỉnh (tối đa 1 giờ), ngâm nước biển 50 °C.
Một lít Muki Z 2008 phủ được bao nhiêu m²?
Độ phủ lý thuyết là 18,7 m²/lít ở 15 μm khô và 14 m²/lít ở 20 μm khô. Thực tế cần cộng thêm hao hụt khi phun.