Khu vực giao động sóng ngoài khơi, kết cấu thép chịu ma sát và va đập liên tục đòi hỏi lớp phủ vừa dày vừa chắc. Penguard Shield GF của Jotun là epoxy nguyên chất đóng rắn polyamine, gia cường vảy thủy tinh, khô nhanh, chịu mài mòn, hàm lượng chất rắn cao và theo TDS có thể thi công ngay cả khi nhiệt độ bề mặt dưới 0.
Penguard Shield GF là sơn epoxy nguyên chất đóng rắn polyamine, gia cường vảy thủy tinh, khô nhanh, chịu mài mòn. Thể tích chất rắn 72 ± 2%, DFT 200–500 µm, pha A : B = 3 : 1. Dùng làm sơn lót, trung gian, phủ hoàn thiện hoặc hệ một lớp trong khí quyển và ngâm nước; có bảng thời gian khô từ -5 °C đến 40 °C.
Theo TDS (bản tiếng Anh), Penguard Shield GF là sơn epoxy nguyên chất hai thành phần đóng rắn polyamine, khô nhanh, gia cường vảy thủy tinh, chịu mài mòn, hàm lượng chất rắn cao và dựng màng dày; mang lại khả năng chống ăn mòn tuyệt hảo khi nằm trong hệ sơn hoàn chỉnh. Sản phẩm có thể dùng làm lớp lót, trung gian, phủ hoàn thiện hoặc hệ một lớp trong khí quyển và ngâm nước, phù hợp thép carbon, thép mạ kẽm, thép sơn lót xưởng, thép không rỉ, nhôm và bê tông đã chuẩn bị đúng, cũng như bảo trì trên nhiều loại sơn cũ.
Phù hợp với: nhà thầu công trình ngoài khơi (khu vực giao động sóng), nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu, công trình xây dựng, thiết bị khai thác mỏ và kết cấu thép tổng hợp; đơn vị bảo trì cần sơn trong điều kiện lạnh, nhiệt độ bề mặt thấp.
| Loại sơn | Epoxy nguyên chất 2 thành phần, đóng rắn polyamine, vảy thủy tinh |
| Thể tích chất rắn | 72 ± 2% (ISO 3233) |
| Độ bóng (GU 60°) | Mờ (0–35) |
| Điểm chớp cháy | 30 °C |
| Tỷ trọng | 1,4 kg/lít |
| VOC | 234 g/lít (Trung Quốc, GB 30981.2-2025) |
| Chiều dày khô / ướt | 200–500 µm / 278–695 µm |
| Độ phủ lý thuyết | 3,6–1,44 m²/lít |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Comp A : Comp B = 3 : 1 |
| Chất pha loãng | Jotun Thinner No. 17 |
| Béc phun / áp lực | 17–31 / tối thiểu 150 bar (2100 psi) tại đầu súng |
| Thời gian sống ở 23 °C | 1 giờ |
| Chịu nhiệt | 120 °C liên tục, 140 °C đỉnh (tối đa 1 giờ), khô khí quyển; ngâm nước biển 60 °C liên tục, 70 °C đỉnh |
| Màu sắc | Xám, xám nhạt, đỏ, da bò, trắng ngà, đen |
| Đóng gói (Comp A + Comp B) | 15 lít (thùng 20 lít) + 5 lít (thùng 5 lít) |
| Lớp trước (tham khảo) | Sơn lót xưởng kẽm vô cơ silicate, epoxy, epoxy mastic, epoxy kẽm, kẽm silicate |
| Lớp kế (tham khảo) | Acrylic, alkyd, epoxy, polyurethane, polysiloxane, epoxy mastic, vinyl epoxy |
Nguồn: Bảng thông số kỹ thuật (bản tiếng Anh) Penguard Shield GF, Jotun. Giá trị là giá trị tiêu biểu của sản phẩm sản xuất tại nhà máy, có thể thay đổi nhẹ theo màu sắc.
| Nhiệt độ bề mặt | -5 °C | 0 °C | 5 °C | 10 °C | 23 °C | 40 °C |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Khô bề mặt | 15 giờ | 11 giờ | 7 giờ | 5 giờ | 2 giờ | 1 giờ |
| Khô để đi lại | 35 giờ | 24 giờ | 14 giờ | 10 giờ | 5 giờ | 2 giờ |
| Sơn lớp kế tối thiểu | 25 giờ | 16 giờ | 10 giờ | 7 giờ | 4 giờ | 2 giờ |
| Đóng rắn để sử dụng | 28 ngày | 21 ngày | 14 ngày | 11 ngày | 7 ngày | 4 ngày |
Thời gian khô được xác định ở độ ẩm tương đối dưới 85% và chiều dày khô trung bình. Nhờ có số liệu từ -5 °C, người lập kế hoạch có thể dự trù tiến độ mùa lạnh. Khoảng chờ tối đa giữa các lớp xem Application Guide (AG).
Thép carbon tối thiểu St 2, đề nghị Sa 2½ (ISO 8501-1). Bê tông đóng rắn tối thiểu 4 tuần, độ ẩm tối đa 5%. Nhôm, thép mạ kẽm, thép không rỉ, thép sơn lót xưởng thực hiện theo bảng TDS.
Đo nhiệt độ bề mặt để tra bảng thời gian khô từ -5 °C đến 40 °C; thời gian khô đo ở độ ẩm tương đối dưới 85%.
Pha thể tích A : B = 3 : 1 (15 lít A với 5 lít B), khuấy đều; thời gian sống 1 giờ ở 23 °C.
Airless, béc 17–31, áp lực tối thiểu 150 bar (2100 psi). Chất pha loãng: Jotun Thinner No. 17.
Cọ khuyến nghị cho stripe coat và diện tích nhỏ. Rulô có thể dùng cho diện tích nhỏ nhưng không khuyến nghị cho lớp lót đầu tiên.
Sơn đạt DFT 200–500 µm, kiểm tra bằng máy đo màng khô; ở 23 °C chờ tối thiểu 4 giờ trước lớp kế.
Chọn lớp kế tương thích; đóng rắn để sử dụng sau khoảng 7 ngày ở 23 °C.
Lưu ý an toàn: Sản phẩm có chất lỏng dễ cháy (điểm chớp cháy ghi trong bảng thông số), nên bảo quản nơi mát, thông gió, xa nguồn nhiệt và lửa, đậy kín thùng. Thi công nơi thông thoáng, đeo đồ bảo hộ cá nhân, tránh để sơn dính da và mắt, và đọc SDS trước khi dùng. Sản phẩm chỉ nên do nhà thầu có kinh nghiệm thi công.
Công thức: Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít).
Độ phủ lý thuyết (m²/lít) = Thể tích chất rắn (%) × 10 ÷ Chiều dày màng khô (µm).
Ví dụ (giả định để minh họa): sơn 50 m² ở chiều dày khô 500 µm. TDS ghi độ phủ lý thuyết 1,44 m²/lít, nên lượng sơn lý thuyết = 50 ÷ 1,44 = 34,7 lít, tương đương khoảng 1,74 bộ 15 + 5 lít (20 lít).
Đây là lượng sơn lý thuyết trên bề mặt phẳng; sơn ở chiều dày lớn nên hao hụt do nhám, mối hàn, kết cấu phức tạp và thất thoát khi phun có thể lớn hơn so với màng mỏng. Hãy tính dự phòng và nhờ đội kỹ thuật Sơn Bảy Màu rà soát dự toán.
Theo TDS: ngâm nước biển 60 °C liên tục và 70 °C đỉnh; khô khí quyển 120 °C liên tục và 140 °C đỉnh (tối đa 1 giờ). Khả năng chịu nhiệt khi ngâm còn phụ thuộc loại hóa chất, ngâm liên tục hay gián đoạn và hệ sơn tổng thể.
TDS ghi có thể thi công ở nhiệt độ bề mặt dưới 0 và cung cấp thời gian khô từ -5 °C. Ở -5 °C sơn lớp kế tối thiểu sau 25 giờ, ở 23 °C chỉ 4 giờ, nên cần dự trù tiến độ.
Lớp trước có thể là sơn lót xưởng kẽm vô cơ silicate, epoxy, epoxy mastic, epoxy kẽm hoặc kẽm silicate. Trên sơn cũ, bề mặt phải sạch, khô, không hư hại; mức đề nghị là P Sa 2½ theo ISO 8501-2.
Có, TDS liệt kê bê tông là bề mặt phù hợp nếu đã đóng rắn tối thiểu 4 tuần, độ ẩm tối đa 5% và được chuẩn bị bằng phun hạt kín hoặc mài kim cương để loại bỏ lớp sữa.
Cần tư vấn hệ sơn và định mức cho công trình của bạn?
Gửi diện tích, loại kết cấu và môi trường làm việc để Sơn Bảy Màu đề xuất hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62