Boong tàu, lối đi, khu vực chất hàng hay sàn thép chịu va đập thường hỏng lớp sơn trước khi hỏng kết cấu. Penguard Pro GF là epoxy 2 thành phần đóng rắn amine được gia cường vảy thủy tinh, hàm lượng chất rắn cao, sơn được màng dày 150–600 µm và theo TDS được thiết kế cho khu vực cần tăng chịu mài mòn, va chạm cơ học.
Penguard Pro GF là sơn chống mài mòn gốc epoxy, gia cường vảy thủy tinh, đóng rắn amine; thể tích chất rắn 75 ± 2%, DFT 150–600 µm, bóng vừa. Dùng làm chống rỉ, trung gian, phủ hoàn thiện hoặc hệ một lớp trong khí quyển và ngâm nước; thi công được lên thép, thép không rỉ, nhôm, mạ kẽm, bê tông. Pha A : B = 3 : 1.
Theo TDS, Penguard Pro GF là sơn hai thành phần chống mài mòn, gốc epoxy, gia cường vảy thủy tinh, đóng rắn bằng amine. Sản phẩm ít kén bề mặt, hàm lượng chất rắn cao, sơn được màng dày, dùng như lớp chống rỉ, trung gian, phủ hoàn thiện hay hệ sơn một lớp trong môi trường khí quyển và ngâm nước. Phù hợp bề mặt chuẩn bị tốt của thép carbon, thép không rỉ, nhôm, thép mạ kẽm, bê tông và thép phun kẽm nóng. TDS còn nêu rõ đây là lựa chọn cho khu vực cần tăng chịu mài mòn và va chạm cơ học như boong, lối đi và khu vực chất hàng.
Phù hợp với: chủ tàu, xưởng đóng và sửa chữa tàu có boong, lối đi, khu vực chất hàng; nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu, công trình cao tầng và thiết bị khai thác mỏ cần lớp phủ dày, chịu mài mòn; nhà thầu cần sơn cả thép lẫn bê tông bằng một sản phẩm.
| Loại sơn | Epoxy 2 thành phần, đóng rắn amine, gia cường vảy thủy tinh |
| Thể tích chất rắn | 75 ± 2% (ISO 3233) |
| Độ bóng (GU 60°) | Bóng vừa (35–70) |
| Điểm chớp cháy | 32 °C |
| Tỷ trọng | 1,4 kg/lít |
| VOC | 271 g/lít (Hàn Quốc); 180 g/lít (Trung Quốc) |
| Chiều dày khô / ướt | 150–600 µm / 200–800 µm |
| Độ phủ lý thuyết | 5–1,3 m²/lít |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Penguard Pro GF Comp A : Penguard Pro Comp B = 3 : 1 |
| Chất pha loãng | Jotun Thinner No. 17 |
| Béc phun / áp lực | 21–27 / tối thiểu 200 bar (2900 psi) tại đầu súng |
| Thời gian chờ phản ứng / thời gian sống (23 °C) | 10 phút / 1 giờ |
| Chịu nhiệt | 120 °C liên tục, 140 °C đỉnh (tối đa 1 giờ), khô khí quyển; ngâm nước biển 50 °C liên tục |
| Màu sắc | Dãy màu lựa chọn |
| Đóng gói (Comp A + Comp B) | 15 lít (thùng 20 lít) + 5 lít (thùng 5 lít) |
| Lớp trước (tham khảo) | Epoxy, epoxy mastic, epoxy kẽm, kẽm silicate, sơn lót xưởng kẽm vô cơ silicate |
| Lớp kế (tham khảo) | Acrylic, epoxy, polyurethane, polysiloxane |
Nguồn: Bảng thông số kỹ thuật Penguard Pro GF (Jotun), phát hành 25/06/2026. Giá trị là giá trị tiêu biểu của sản phẩm sản xuất tại nhà máy, có thể thay đổi nhẹ theo màu sắc.
| Nhiệt độ bề mặt | 0 °C | 5 °C | 10 °C | 15 °C | 23 °C | 40 °C |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Khô bề mặt | 30 giờ | 15 giờ | 10 giờ | 7 giờ | 3 giờ | 1 giờ |
| Khô để đi lại | 55 giờ | 34 giờ | 22 giờ | 16 giờ | 6 giờ | 4 giờ |
| Sơn lớp kế tối thiểu | 45 giờ | 26 giờ | 16 giờ | 12 giờ | 4 giờ | 3 giờ |
Thời gian khô đo ở độ ẩm tương đối dưới 85% và chiều dày khô trung bình. TDS cảnh báo cần cẩn thận khi sơn lại ở nhiệt độ thấp vì hệ sơn đầy đủ cần nhiệt độ cao hơn để đóng rắn hoàn toàn và đạt lực kết cấu nội tại thích đáng.
Thép carbon: tối thiểu St 2, đề nghị Sa 2½ (ISO 8501-1). Bê tông: đóng rắn tối thiểu 4 tuần, độ ẩm tối đa 5%, mài hoặc phun hạt kín để loại bỏ lớp sữa bê tông. Nhôm, thép không rỉ, mạ kẽm làm theo bảng TDS.
Đo nhiệt độ bề mặt và độ ẩm; thời gian khô trong TDS xác định ở độ ẩm tương đối dưới 85%.
Pha theo thể tích 3 phần Comp A với 1 phần Comp B (15 lít A với 5 lít B), chờ phản ứng 10 phút ở 23 °C; thời gian sống 1 giờ.
Airless, béc 21–27, áp lực tối thiểu 200 bar (2900 psi) tại đầu súng, chất pha loãng Jotun Thinner No. 17.
Cọ được đề nghị cho sơn dặm vá góc cạnh và diện tích nhỏ, cẩn thận để đạt chiều dày khô quy định.
Phun đạt DFT 150–600 µm theo thiết kế; kiểm tra bằng máy đo màng khô sau khi sơn.
Ở 23 °C chờ tối thiểu 4 giờ trước lớp kế; ở nhiệt độ thấp cần chờ lâu hơn theo bảng. Tra AG cho khoảng chờ tối đa.
Lưu ý an toàn: Theo TDS, tuân thủ các lưu ý trên nhãn thùng, thi công nơi thông thoáng, không hít bụi sơn và tránh tiếp xúc trực tiếp với da. Nếu dính vào da, rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng và nước; nếu vào mắt, rửa mắt nhiều nước và đến cơ sở y tế ngay. Sản phẩm chỉ nên do nhà thầu có kinh nghiệm, trang bị bảo hộ cá nhân đầy đủ thi công; đọc thêm SDS trước khi dùng.
Công thức: Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít).
Độ phủ lý thuyết (m²/lít) = Thể tích chất rắn (%) × 10 ÷ Chiều dày màng khô (µm).
Ví dụ (giả định để minh họa): sơn 60 m² ở chiều dày khô 600 µm. TDS ghi độ phủ lý thuyết 1,3 m²/lít, nên lượng sơn lý thuyết = 60 ÷ 1,3 = 46,2 lít, tương đương khoảng 2,31 bộ 15 + 5 lít (20 lít).
Đây là lượng sơn lý thuyết trên bề mặt phẳng ở chiều dày rất lớn, nên hao hụt thực tế (nhám bề mặt, mối hàn, thất thoát khi phun) có thể đáng kể. Hãy trao đổi diện tích và chiều dày yêu cầu để đội kỹ thuật tính dự toán thận trọng.
Theo TDS, ngoài các ứng dụng chung như công trình biển, nhà máy lọc dầu, cầu, đây là sản phẩm được thiết kế cho khu vực cần tăng chịu mài mòn và va chạm cơ học như boong, lối đi và khu vực chất hàng.
Có. TDS ghi phù hợp bê tông, với điều kiện bê tông đóng rắn tối thiểu 4 tuần, độ ẩm tối đa 5% và được chuẩn bị bằng phun hạt kín, mài kim cương hoặc phương pháp tương đương để loại bỏ lớp sữa.
Do lớp sơn gia cường vảy thủy tinh có độ nhớt và độ dày lớn, TDS yêu cầu áp lực tại đầu súng tối thiểu 200 bar (2900 psi) và béc 21–27 để phun ổn định.
Khô trong khí quyển chịu 120 °C liên tục và 140 °C đỉnh (tối đa 1 giờ); khi ngâm nước biển chịu 50 °C liên tục. Khả năng chịu nhiệt khi ngâm còn phụ thuộc loại hóa chất và hệ sơn tổng thể, nên cần tư vấn thêm.
Cần tư vấn hệ sơn và định mức cho công trình của bạn?
Gửi diện tích, loại kết cấu và môi trường làm việc để Sơn Bảy Màu đề xuất hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62