Công trình mới cần màng sơn khô nhanh để vận chuyển và sơn lớp kế sớm, nhưng ngày càng nhiều chủ đầu tư muốn giảm dung môi. Penguard WF là sơn bảo vệ chống ăn mòn epoxy 2 thành phần gốc nước của Jotun, khô nhanh, có chất ức chế rỉ phớt, đóng rắn được ở nhiệt độ xuống tới 5 °C và có bản Wintergrade cho khí hậu lạnh.
Penguard WF là sơn epoxy 2 thành phần gốc nước, khô nhanh, đa năng, có chất ức chế rỉ phớt; thể tích chất rắn 51 ± 2%, DFT 75–150 µm, pha A : B = 2 : 1, pha loãng bằng nước ngọt sạch. Có bản tiêu chuẩn và bản Wintergrade cho khí hậu lạnh, VOC 66–69 g/lít (tiêu chuẩn) và 57 g/lít (bản lạnh) theo tiêu chuẩn Trung Quốc ghi trong TDS.
Theo TDS, Penguard WF là sơn bảo vệ chống ăn mòn epoxy 2 thành phần gốc nước, đa năng, khô nhanh, chứa chất ức chế rỉ phớt, đóng rắn ở nhiệt độ xuống tới 5 °C. Sản phẩm thiết kế cho công trình đóng mới cần màng khô nhanh để vận chuyển và thời gian sơn lớp kế ngắn; dùng làm chống rỉ, trung gian, phủ hoàn thiện hoặc hệ sơn một lớp trong khí quyển, trên thép carbon, nhôm, bê tông và thép mạ kẽm. TDS còn nêu sản phẩm góp điểm vào hồ sơ chứng chỉ Tiêu chuẩn Công trình Xanh và đáp ứng các yêu cầu VOC của Estidama, GSAS.
Phù hợp với: nhà thầu kết cấu thép, đường ống trong môi trường ăn mòn từ thấp đến cao; công trình biển, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu, công trình cao tầng, thiết bị khai thác mỏ; chủ đầu tư ưu tiên sơn gốc nước, VOC thấp hoặc cần góp điểm công trình xanh.
| Loại sơn | Epoxy 2 thành phần gốc nước, có chất ức chế rỉ phớt |
| Thể tích chất rắn | 51 ± 2% (ISO 3233) |
| Độ bóng (GU 60°) | Mờ (0–35) |
| Điểm chớp cháy | 62 °C |
| Tỷ trọng | 1,3 kg/lít |
| VOC | Bản tiêu chuẩn: 66 g/lít (Hàn Quốc, tính toán), 69 g/lít (Trung Quốc). Bản khí hậu lạnh: 57 g/lít (Trung Quốc) |
| Chiều dày khô / ướt | 75–150 µm / 145–295 µm |
| Độ phủ lý thuyết | 6,8–3,4 m²/lít |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Comp A : Comp B = 2 : 1 (bản lạnh dùng Wintergrade Comp B) |
| Chất pha loãng | Nước ngọt sạch; vệ sinh bằng Jotun Thinner No. 17 hoặc No. 4 |
| Béc phun / áp lực | 19–23 / tối thiểu 150 bar (2100 psi) tại đầu súng |
| Thời gian chờ phản ứng / thời gian sống (bản tiêu chuẩn, 23 °C) | 15 phút / 1,5 giờ |
| Chịu nhiệt | 120 °C liên tục, 140 °C đỉnh (tối đa 1 giờ), khô khí quyển |
| Màu sắc | Xám, xám XO, đỏ |
| Đóng gói (Comp A + Comp B) | 10 lít (thùng 20 lít) + 5 lít (thùng 5 lít); Wintergrade Comp B 5 lít (thùng 5 lít) |
| Lớp trước (tham khảo) | Sơn lót xưởng kẽm vô cơ, epoxy, epoxy mastic, epoxy kẽm, kẽm silicate |
| Lớp kế (tham khảo) | Epoxy, acrylic, polyurethane, polysiloxane |
Nguồn: Bảng thông số kỹ thuật Penguard WF (Jotun), phát hành 06/06/2024. Giá trị là giá trị tiêu biểu của sản phẩm sản xuất tại nhà máy, có thể thay đổi nhẹ theo màu sắc.
| Loại / nhiệt độ bề mặt | 5 °C | 10 °C | 23 °C | 40 °C |
|---|---|---|---|---|
| Tiêu chuẩn – khô bề mặt | — | — | 1,5 giờ | 30 phút |
| Tiêu chuẩn – khô để đi lại | — | — | 10 giờ | 4 giờ |
| Tiêu chuẩn – sơn lớp kế tối thiểu | — | — | 4,5 giờ | 2,5 giờ |
| Khí hậu lạnh – khô bề mặt | 1,5 giờ | 1,5 giờ | 1 giờ | — |
| Khí hậu lạnh – khô để đi lại | 3 ngày | 1 ngày | 8 giờ | — |
| Khí hậu lạnh – sơn lớp kế tối thiểu | 15 giờ | 5 giờ | 3,5 giờ | — |
TDS chỉ cung cấp số liệu bản tiêu chuẩn ở 23 °C và 40 °C, còn bản khí hậu lạnh ở 5, 10 và 23 °C (dấu — là không có số liệu). Thời gian khô đo ở độ ẩm tương đối dưới 85% và chiều dày khô trung bình. Khoảng chờ tối đa giữa các lớp xem Application Guide (AG).
Thép carbon tối thiểu St 2, đề nghị Sa 2½ (ISO 8501-1). Nhôm, mạ kẽm, bê tông theo bảng TDS; bê tông đóng rắn tối thiểu 4 tuần, độ ẩm tối đa 5%.
Đo nhiệt độ bề mặt; sản phẩm đóng rắn được xuống 5 °C với bản Wintergrade. Thời gian khô đo ở độ ẩm tương đối dưới 85%.
Pha thể tích A : B = 2 : 1 (10 lít A với 5 lít B, hoặc dùng Wintergrade Comp B ở nơi lạnh). Chờ phản ứng 15 phút với bản tiêu chuẩn; thời gian sống 1,5 giờ ở 23 °C.
Pha loãng bằng nước ngọt sạch; dụng cụ vệ sinh bằng Jotun Thinner No. 17 hoặc No. 4 theo quy định địa phương.
Cọ đề nghị làm lớp stripe coat và diện tích nhỏ. Rulô dùng cho diện tích nhỏ nhưng không dùng cho lớp chống rỉ đầu tiên.
Airless, béc 19–23, áp lực tối thiểu 150 bar; sơn đạt DFT 75–150 µm, kiểm tra bằng máy đo màng khô.
Ở 23 °C chờ tối thiểu 4,5 giờ (bản tiêu chuẩn) rồi phủ epoxy, acrylic, polyurethane hoặc polysiloxane. Tra AG cho khoảng chờ tối đa.
Lưu ý an toàn: Theo TDS, tuân thủ các lưu ý trên nhãn thùng, thi công nơi thông thoáng, không hít bụi sơn và tránh tiếp xúc trực tiếp với da. Nếu dính vào da, rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng và nước; nếu vào mắt, rửa mắt nhiều nước và đến cơ sở y tế ngay. Sản phẩm chỉ nên do nhà thầu có kinh nghiệm, trang bị bảo hộ cá nhân đầy đủ thi công; đọc thêm SDS trước khi dùng.
Công thức: Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít).
Độ phủ lý thuyết (m²/lít) = Thể tích chất rắn (%) × 10 ÷ Chiều dày màng khô (µm).
Ví dụ (giả định để minh họa): sơn 100 m² ở chiều dày khô 150 µm. TDS ghi độ phủ lý thuyết 3,4 m²/lít, nên lượng sơn lý thuyết = 100 ÷ 3,4 = 29,4 lít, tương đương khoảng 1,96 bộ 10 + 5 lít (15 lít).
Đây là lượng sơn lý thuyết ở DFT 150 µm trên bề mặt phẳng, chưa tính hao hụt khi phun và độ nhám bề mặt. Nên đối chiếu với diện tích thực tế và số lớp thiết kế, và nhờ đội kỹ thuật Sơn Bảy Màu rà soát dự toán.
Theo TDS, đây là epoxy gốc nước nên pha loãng bằng nước ngọt sạch, điểm chớp cháy 62 °C và VOC chỉ 57–69 g/lít theo tiêu chuẩn Trung Quốc ghi trong TDS. Đổi lại thể tích chất rắn 51% thấp hơn dòng gốc dung môi, DFT khuyến nghị 75–150 µm.
Khi thi công ở nhiệt độ thấp. Bản Wintergrade dùng Comp B riêng (Wintergrade Comp B) và có bảng thời gian khô ở 5, 10, 23 °C; TDS ghi sản phẩm có thể đóng rắn ở nhiệt độ xuống tới 5 °C. Bản này có thể dùng ngay sau khi trộn.
Pha 2 phần Comp A với 1 phần Comp B theo thể tích. Bản tiêu chuẩn cần chờ phản ứng 15 phút; thời gian sống là 1,5 giờ ở 23 °C, rút xuống 1 giờ ở 40 °C.
TDS liệt kê epoxy, acrylic, polyurethane và polysiloxane làm lớp kế; ngoài ra mô tả sản phẩm thích hợp để phủ với sơn acrylic gốc nước, epoxy gốc nước và các loại sơn gốc dung môi phù hợp.
Cần tư vấn hệ sơn và định mức cho công trình của bạn?
Gửi diện tích, loại kết cấu và môi trường làm việc để Sơn Bảy Màu đề xuất hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62