Kết cấu thép ngoài trời xuống cấp, gỉ loang lổ, nhưng không phải lúc nào cũng có điều kiện phun cát toàn bộ để làm mới bề mặt. Jotamastic 70 là sơn epoxy mastic 2 thành phần của Jotun được thiết kế để làm lớp chống rỉ hoặc lớp trung gian trong môi trường khí quyển, và theo TDS phù hợp cả với thép carbon đã chuẩn bị tốt lẫn lớp sơn cũ còn tương thích.
Jotamastic 70 là sơn epoxy mastic 2 thành phần gốc polyamine, ít kén bề mặt, hàm lượng chất rắn cao (77 ± 2% theo thể tích). Dùng làm lớp chống rỉ hay lớp trung gian cho kết cấu sắt thép trong môi trường khí quyển. Chiều dày khô 100–250 µm, pha A : B = 5 : 1 theo thể tích, thời gian sống 1 giờ ở 23 °C.
Theo TDS, Jotamastic 70 là sơn 2 thành phần gốc epoxy mastic đóng rắn bằng polyamine, có hàm lượng chất rắn cao và ít kén bề mặt. Sản phẩm dùng làm lớp chống rỉ hay lớp trung gian trong môi trường khí quyển, thi công trên bề mặt thép carbon đã chuẩn bị tốt hoặc trên sơn cũ. Màu sắc có xám, đỏ và nhôm. Đây là lựa chọn đáng cân nhắc khi cần bảo trì kết cấu thép đã sơn, nơi công tác làm sạch bề mặt bị giới hạn.
Phù hợp với: chủ đầu tư và đơn vị bảo trì nhà xưởng, khung kèo thép, bồn bể, đường ống ngoài trời; nhà thầu sơn kết cấu thép cần lớp chống rỉ hoặc lớp trung gian epoxy hàm lượng chất rắn cao; kỹ sư lập hệ sơn bảo trì trên nền sơn cũ còn tương thích.
| Loại sơn | Epoxy mastic 2 thành phần, đóng rắn polyamine |
| Thể tích chất rắn | 77 ± 2% (ISO 3233) |
| Độ bóng (GU 60°) | Mờ (0–35) |
| Điểm chớp cháy | 30 °C |
| Tỷ trọng | 1,6 kg/lít |
| VOC (tính toán) | 231 g/lít theo quy định EU, US, Hong Kong; 254 g/lít (Hàn Quốc); 234 g/lít (Trung Quốc) |
| Chiều dày khô / ướt | 100–250 µm / 130–325 µm |
| Độ phủ lý thuyết | 7,7–3,1 m²/lít |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Comp A : Comp B = 5 : 1 |
| Chất pha loãng | Jotun Thinner No. 17 (thường không cần pha loãng) |
| Béc phun / áp lực | 19–25 / tối thiểu 150 bar (2100 psi) tại đầu súng |
| Thời gian sống ở 23 °C | 1 giờ |
| Chịu nhiệt | 120 °C liên tục (khô, khí quyển) |
| Màu sắc | Xám, đỏ, nhôm |
| Đóng gói (Comp A + Comp B) | 4,17 + 0,83 lít (thùng 5 + 1 lít) hoặc 15 + 3 lít (thùng 20 + 3 lít) |
| Lớp trước (tham khảo) | Sơn lót xưởng epoxy hoặc kẽm vô cơ silicate, epoxy kẽm, epoxy, kẽm vô cơ silicate |
| Lớp kế (tham khảo) | Polyurethane, epoxy, acrylic |
Nguồn: Bảng thông số kỹ thuật Jotamastic 70 (Jotun), phát hành 22/09/2025. Giá trị là giá trị tiêu biểu của sản phẩm sản xuất tại nhà máy, có thể thay đổi nhẹ theo màu sắc.
| Nhiệt độ bề mặt | 0 °C | 5 °C | 10 °C | 23 °C | 40 °C |
|---|---|---|---|---|---|
| Khô bề mặt | 20 giờ | 10 giờ | 6 giờ | 2,5 giờ | 1 giờ |
| Khô để đi lại | 50 giờ | 25 giờ | 14 giờ | 7 giờ | 2,5 giờ |
| Sơn lớp kế tối thiểu | 50 giờ | 25 giờ | 14 giờ | 7 giờ | 2,5 giờ |
| Đóng rắn để sử dụng | 21 ngày | 14 ngày | 10 ngày | 7 ngày | 3 ngày |
Thời gian trên đo ở nhiệt độ được kiểm soát, độ ẩm tương đối dưới 85% và chiều dày khô trung bình. Thời gian tối đa để sơn lớp kế cần xem Application Guide (AG) của Jotun. Nhiệt độ thấp làm màng khô chậm đáng kể: ở 5 °C cần 25 giờ mới sơn được lớp kế, trong khi ở 23 °C chỉ 7 giờ.
Mức tối thiểu theo TDS là St 2 (ISO 8501-1); mức đề nghị Sa 2½ để đạt hiệu năng tối đa về bám dính và chống ăn mòn. Với sơn cũ, lớp sơn phải tương thích, sạch, khô và không hư hại.
Thời gian khô trong TDS đo ở độ ẩm tương đối dưới 85%. Đo nhiệt độ bề mặt thép để chọn thời gian chờ giữa các lớp cho đúng bảng.
Pha theo thể tích A : B = 5 : 1 (ví dụ 15 lít A với 3 lít B), khuấy đều. Thời gian sống 1 giờ ở 23 °C, chỉ pha lượng dùng kịp trong thời gian này.
Dùng máy phun airless, béc 19–25, áp lực tối thiểu 150 bar tại đầu súng. TDS ghi thường không cần pha loãng; nếu cần dùng Jotun Thinner No. 17 và không vượt giới hạn của quy định môi trường địa phương.
Dùng cọ cho góc cạnh, mép hàn, vị trí khó phun; cẩn thận để đạt đủ chiều dày khô. Rulô chỉ dùng khi lăn đủ lượng sơn.
Sơn đến chiều dày khô 100–250 µm theo thiết kế, kiểm tra bằng máy đo chiều dày màng khô. Ở 23 °C chờ tối thiểu 7 giờ trước khi sơn lớp kế.
Chọn lớp phủ tương thích như polyurethane, epoxy hoặc acrylic. Màng cần khoảng 7 ngày ở 23 °C để đóng rắn sử dụng.
Lưu ý an toàn: Theo TDS, tuân thủ các lưu ý trên nhãn thùng, thi công nơi thông thoáng, không hít bụi sơn và tránh tiếp xúc trực tiếp với da. Nếu dính vào da, rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng và nước; nếu vào mắt, rửa mắt nhiều nước và đến cơ sở y tế ngay. Sản phẩm chỉ nên do nhà thầu có kinh nghiệm, trang bị bảo hộ cá nhân đầy đủ thi công; đọc thêm SDS trước khi dùng.
Công thức: Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít).
Độ phủ lý thuyết (m²/lít) = Thể tích chất rắn (%) × 10 ÷ Chiều dày màng khô (µm).
Ví dụ (giả định để minh họa): sơn 150 m² ở chiều dày khô 250 µm. TDS ghi độ phủ lý thuyết 3,1 m²/lít, nên lượng sơn lý thuyết = 150 ÷ 3,1 = 48,4 lít, tương đương khoảng 2,69 bộ 15 + 3 lít (18 lít).
Đây là lượng sơn lý thuyết trên bề mặt phẳng, chưa tính hao hụt do bề mặt nhám, hình dạng kết cấu, phương pháp thi công và thất thoát khi pha, nên lượng mua thực tế cần cao hơn. Hãy gửi diện tích và hiện trạng bề mặt để đội kỹ thuật Sơn Bảy Màu tính dự toán chính xác hơn.
Theo TDS, sản phẩm dùng làm lớp chống rỉ hoặc lớp trung gian trong môi trường khí quyển. Lớp kế có thể là polyurethane, epoxy hoặc acrylic tùy yêu cầu về màu sắc, độ bền màu và môi trường làm việc của kết cấu.
Được, nếu lớp sơn cũ tương thích, sạch, khô và không bị hư hại; TDS ghi sản phẩm phù hợp với sơn cũ. Để đạt hiệu năng tối đa, vẫn nên chuẩn bị bề mặt ở mức đề nghị và hỏi ý kiến đại diện Jotun cho trường hợp cụ thể.
Tỷ lệ pha theo thể tích là 5 phần Comp A với 1 phần Comp B. Thời gian sống sau khi pha là 1 giờ ở 23 °C, vì vậy nên chia nhỏ mẻ pha theo khả năng thi công của đội thợ.
TDS ghi khả năng chịu nhiệt 120 °C liên tục trong điều kiện khô, khí quyển. Nếu kết cấu làm việc ở nhiệt độ cao hơn hoặc cần lớp phủ chịu nhiệt, nên liên hệ để chọn hệ sơn chịu nhiệt chuyên dụng.
Cần tư vấn hệ sơn và định mức cho công trình của bạn?
Gửi diện tích, loại kết cấu và môi trường làm việc để Sơn Bảy Màu đề xuất hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62