Khi tiến độ gấp hoặc phải sơn trong thời tiết lạnh, sơn epoxy thường khô quá chậm và làm kẹt cả dây chuyền. Penguard EXA II của Jotun là sơn epoxy polyamine nguyên chất 2 thành phần, thể tích chất rắn 75%, khô nhanh, màng dày, thi công được ở nhiệt độ bề mặt dưới 0 °C và đã có chứng nhận PSPC.
Theo TDS, đây là sơn epoxy nguyên chất 2 thành phần đóng rắn bằng polyamine, khô nhanh, chất rắn cao, màng dày. Dùng được như lớp lót, trung gian hoặc phủ cuối trong môi trường khí quyển và ngâm; phù hợp nhôm, thép carbon, thép mạ kẽm, thép có sơn lót tại xưởng, thép không gỉ và lớp sơn cũ đã già; thi công được cả ở nhiệt độ bề mặt dưới 0 °C. TDS đề nghị cho kết cấu thép và đường ống ở môi trường ăn mòn tới rất cao và ngâm: giàn khoan, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu và nhà cao tầng. Có bản MIO (oxit sắt vảy mica) riêng.
| Loại sơn | 2 thành phần, epoxy nguyên chất đóng rắn polyamine |
| Thể tích chất rắn | 75 ± 2 % (ISO 3233) |
| Độ bóng (GU 60°) | Mờ (0 - 35) |
| Điểm chớp cháy | 35 °C |
| Tỷ trọng | 1,4 kg/lít (tính toán) |
| VOC | 239 g/lít (CARB/SCAQMD 1113, tính toán) |
| Chiều dày màng khô | 100 - 250 µm |
| Độ phủ lý thuyết | 7,5 - 3 m²/lít |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Comp A : Comp B = 3 : 1 |
| Chất pha loãng | Jotun Thinner No. 17 |
| Dữ liệu phun | Béc 17 - 27, áp lực đầu béc tối thiểu 150 bar |
| Thời gian chờ phản ứng / sống (23 °C) | 5 phút / 1,5 giờ |
| Màu sắc | Nhôm, nhôm đỏ, xám, xám XO, đỏ, trắng ngà, đen |
| Chứng nhận | IMO PSPC két dằn nước (Res.215(82)), PSPC két dầu thô (Res.288(87)), IMO 2010 FTP |
| Lớp trước | Sơn lót tại xưởng kẽm silicate vô cơ, epoxy, epoxy kẽm, kẽm silicate |
| Lớp kế | Acrylic, alkyd, epoxy, polyurethane, polysiloxane, vinyl epoxy, epoxy mastic |
| Đóng gói | Comp A 15 lít (thùng 20 lít) + Comp B 5 lít (thùng 5 lít) |
Nguồn: bảng thông số kỹ thuật (TDS) của Jotun, bản đính kèm trong trang sản phẩm. Giá trị tiêu biểu, có thể thay đổi theo màu sắc và điều kiện thi công.
| Nhiệt độ bề mặt | -10 °C | -5 °C | 0 °C | 5 °C | 10 °C | 23 °C | 40 °C |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Khô bề mặt | 26 giờ | 14 giờ | 10 giờ | 6 giờ | 5 giờ | 2 giờ | 1 giờ |
| Khô đi lại được | 96 giờ | 48 giờ | 30 giờ | 16 giờ | 10 giờ | 5 giờ | 2 giờ |
| Sơn lớp kế tối thiểu | 42 giờ | 24 giờ | 18 giờ | 10 giờ | 7 giờ | 4 giờ | 2 giờ |
| Đóng rắn để ngâm | 18 ngày | 9 ngày | 5 ngày | 4 ngày | 3 ngày | 2 ngày | 1 ngày |
| Đóng rắn để sử dụng | - | - | 21 ngày | 14 ngày | 10 ngày | 7 ngày | 3 ngày |
Xác định ở độ ẩm tương đối dưới 85% và chiều dày khô trung bình. Thời gian sơn lớp kế tối đa xem Hướng dẫn thi công (AG).
Theo TDS, ở chiều dày màng khô 100 - 250 µm thì độ phủ lý thuyết là 7,5 - 3 m²/lít (chiều dày càng cao, độ phủ càng thấp).
Ví dụ minh họa (số liệu giả định để tính, không phải số của TDS): sơn 1 lớp lớp trên 100 m² kết cấu, hệ số hao hụt giả định 30% (bề mặt nhám, hao hụt khi phun, pha loãng, dư trong dụng cụ).
| Chiều dày khô 100 µm (độ phủ 7,5 m²/lít) | 100 ÷ 7,5 = 13,33 lít lý thuyết; × 1,3 = 17,33 lít |
| Chiều dày khô 250 µm (độ phủ 3 m²/lít) | 100 ÷ 3 = 33,33 lít lý thuyết; × 1,3 = 43,33 lít |
Với bộ 20 lít (15 lít A + 5 lít B), hãy chia lượng cần mua cho dung tích bộ để biết số bộ. Số liệu thực tế phụ thuộc độ nhám bề mặt, phương pháp thi công và tay nghề; hãy để kỹ thuật Sơn Bảy Màu tính theo bản vẽ và hệ sơn của bạn.