GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
Sơn công nghiệp Jotun 2 thành phần Epoxy chống ăn mòn Penguard EXA II

Sơn công nghiệp Jotun 2 thành phần Epoxy chống ăn mòn Penguard EXA II

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Penguard EXA II
  • Thể tích:20L
Penguard EXA II Jotun: sơn epoxy polyamine 2 thành phần, chất rắn 75%, màng dày, khô nhanh, thi công cả nhiệt độ âm, chứng nhận PSPC. Xem TDS, định mức.

Khi tiến độ gấp hoặc phải sơn trong thời tiết lạnh, sơn epoxy thường khô quá chậm và làm kẹt cả dây chuyền. Penguard EXA II của Jotun là sơn epoxy polyamine nguyên chất 2 thành phần, thể tích chất rắn 75%, khô nhanh, màng dày, thi công được ở nhiệt độ bề mặt dưới 0 °C và đã có chứng nhận PSPC.

75%
Thể tích chất rắn
100-250 µm
Chiều dày màng khô
-10 °C
Đã có số liệu khô từ nhiệt độ này
3 : 1
Tỷ lệ pha A : B
Tóm tắt nhanh
Penguard EXA II là sơn epoxy polyamine nguyên chất 2 thành phần, khô nhanh, chất rắn cao, màng dày, làm lớp lót, trung gian hoặc phủ cuối. Pha A:B = 3:1, độ phủ lý thuyết 7,5 - 3 m²/lít, khô bề mặt 2 giờ và sơn lớp kế tối thiểu 4 giờ ở 23 °C. Có chứng nhận IMO PSPC két dằn nước, két dầu thô và IMO FTP cháy lan thấp.

Penguard EXA II là gì và dùng cho ai?

Theo TDS, đây là sơn epoxy nguyên chất 2 thành phần đóng rắn bằng polyamine, khô nhanh, chất rắn cao, màng dày. Dùng được như lớp lót, trung gian hoặc phủ cuối trong môi trường khí quyển và ngâm; phù hợp nhôm, thép carbon, thép mạ kẽm, thép có sơn lót tại xưởng, thép không gỉ và lớp sơn cũ đã già; thi công được cả ở nhiệt độ bề mặt dưới 0 °C. TDS đề nghị cho kết cấu thép và đường ống ở môi trường ăn mòn tới rất cao và ngâm: giàn khoan, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu và nhà cao tầng. Có bản MIO (oxit sắt vảy mica) riêng.

Bảng thông số kỹ thuật của Penguard EXA II

Loại sơn 2 thành phần, epoxy nguyên chất đóng rắn polyamine
Thể tích chất rắn 75 ± 2 % (ISO 3233)
Độ bóng (GU 60°) Mờ (0 - 35)
Điểm chớp cháy 35 °C
Tỷ trọng 1,4 kg/lít (tính toán)
VOC 239 g/lít (CARB/SCAQMD 1113, tính toán)
Chiều dày màng khô 100 - 250 µm
Độ phủ lý thuyết 7,5 - 3 m²/lít
Tỷ lệ pha (thể tích) Comp A : Comp B = 3 : 1
Chất pha loãng Jotun Thinner No. 17
Dữ liệu phun Béc 17 - 27, áp lực đầu béc tối thiểu 150 bar
Thời gian chờ phản ứng / sống (23 °C) 5 phút / 1,5 giờ
Màu sắc Nhôm, nhôm đỏ, xám, xám XO, đỏ, trắng ngà, đen
Chứng nhận IMO PSPC két dằn nước (Res.215(82)), PSPC két dầu thô (Res.288(87)), IMO 2010 FTP
Lớp trước Sơn lót tại xưởng kẽm silicate vô cơ, epoxy, epoxy kẽm, kẽm silicate
Lớp kế Acrylic, alkyd, epoxy, polyurethane, polysiloxane, vinyl epoxy, epoxy mastic
Đóng gói Comp A 15 lít (thùng 20 lít) + Comp B 5 lít (thùng 5 lít)

Nguồn: bảng thông số kỹ thuật (TDS) của Jotun, bản đính kèm trong trang sản phẩm. Giá trị tiêu biểu, có thể thay đổi theo màu sắc và điều kiện thi công.

Thời gian khô và sơn lớp kế của Penguard EXA II

Nhiệt độ bề mặt -10 °C -5 °C 0 °C 5 °C 10 °C 23 °C 40 °C
Khô bề mặt 26 giờ 14 giờ 10 giờ 6 giờ 5 giờ 2 giờ 1 giờ
Khô đi lại được 96 giờ 48 giờ 30 giờ 16 giờ 10 giờ 5 giờ 2 giờ
Sơn lớp kế tối thiểu 42 giờ 24 giờ 18 giờ 10 giờ 7 giờ 4 giờ 2 giờ
Đóng rắn để ngâm 18 ngày 9 ngày 5 ngày 4 ngày 3 ngày 2 ngày 1 ngày
Đóng rắn để sử dụng - - 21 ngày 14 ngày 10 ngày 7 ngày 3 ngày

Xác định ở độ ẩm tương đối dưới 85% và chiều dày khô trung bình. Thời gian sơn lớp kế tối đa xem Hướng dẫn thi công (AG).

5 điểm đáng chú ý của Penguard EXA II

1
Chất rắn 75%, màng dày
100 - 250 µm với một lớp, giảm số lớp sơn.
2
Khô nhanh, thi công dưới 0 °C
TDS có số liệu khô từ -10 °C đến 40 °C.
3
Dùng nhiều vai trò
Lớp lót, trung gian hoặc phủ cuối trong khí quyển và môi trường ngâm.
4
Chứng nhận PSPC và FTP
PSPC két dằn nước, két dầu thô và IMO 2010 FTP cháy lan thấp.
5
Nhiều loại nền
Nhôm, thép carbon, thép mạ kẽm, thép có lót xưởng, thép không gỉ và lớp sơn cũ.

Quy trình thi công Penguard EXA II theo TDS

1 Làm sạch thép carbon
Tối thiểu St 2, đề nghị Sa 2½ (ISO 8501-1). Thép không gỉ và nhôm cần mài nhám bằng vật liệu không kim loại; đề nghị phun hạt không kim loại để tạo nhám sắc, góc cạnh.
2 Kiểm tra nền
Lớp trước tương thích: sơn lót tại xưởng kẽm silicate vô cơ, epoxy, epoxy kẽm, kẽm silicate.
3 Pha trộn
Khuấy từng thành phần rồi trộn Comp A : Comp B = 3 : 1 theo thể tích; để phản ứng 5 phút ở 23 °C.
4 Pha loãng
Dùng Jotun Thinner No. 17 khi cần.
5 Thi công
Phun airless béc 17 - 27, áp lực tối thiểu 150 bar. Phủ 100 - 250 µm khô.
6 Dùng trong thời gian sống
1,5 giờ sau khi pha ở 23 °C.
7 Chờ khô và sơn lớp kế
Ở 23 °C: khô bề mặt 2 giờ, đi lại 5 giờ, lớp kế tối thiểu 4 giờ; ngâm sau 2 ngày, sử dụng sau 7 ngày.
Lưu ý an toàn
Sơn có điểm chớp cháy 35 °C: thi công nơi thông thoáng, tránh xa lửa và nguồn nhiệt, không hút thuốc. Đeo kính, găng tay, khẩu trang phù hợp; tránh hít hơi sơn và dính vào da. Nếu dính da hoặc mắt, rửa ngay với nhiều nước và xin tư vấn y tế. Luôn đọc nhãn thùng và bảng an toàn hóa chất (SDS) trước khi dùng. Sản phẩm chỉ nên do nhà thầu có kinh nghiệm thi công.

Định mức Penguard EXA II: cách quy đổi từ độ phủ lý thuyết

Theo TDS, ở chiều dày màng khô 100 - 250 µm thì độ phủ lý thuyết là 7,5 - 3 m²/lít (chiều dày càng cao, độ phủ càng thấp).

Công thức
Lượng sơn lý thuyết (lít) = diện tích (m²) ÷ độ phủ lý thuyết (m²/lít). Lượng sơn cần mua = lượng lý thuyết × (1 + hệ số hao hụt).

Ví dụ minh họa (số liệu giả định để tính, không phải số của TDS): sơn 1 lớp lớp trên 100 m² kết cấu, hệ số hao hụt giả định 30% (bề mặt nhám, hao hụt khi phun, pha loãng, dư trong dụng cụ).

Chiều dày khô 100 µm (độ phủ 7,5 m²/lít) 100 ÷ 7,5 = 13,33 lít lý thuyết; × 1,3 = 17,33 lít
Chiều dày khô 250 µm (độ phủ 3 m²/lít) 100 ÷ 3 = 33,33 lít lý thuyết; × 1,3 = 43,33 lít

Với bộ 20 lít (15 lít A + 5 lít B), hãy chia lượng cần mua cho dung tích bộ để biết số bộ. Số liệu thực tế phụ thuộc độ nhám bề mặt, phương pháp thi công và tay nghề; hãy để kỹ thuật Sơn Bảy Màu tính theo bản vẽ và hệ sơn của bạn.

Câu hỏi thường gặp về Penguard EXA II

Penguard EXA II dùng làm lót hay phủ cuối?
Cả hai và cả lớp trung gian. TDS ghi dùng được như lớp lót, trung gian hoặc phủ cuối trong môi trường khí quyển và ngâm.
Có thi công được khi trời lạnh không?
Được. TDS ghi có thể thi công ở nhiệt độ bề mặt dưới 0 °C và có số liệu khô từ -10 °C.
Penguard EXA II có chứng nhận gì?
IMO Res.215(82) cho két dằn nước, IMO Res.288(87) cho két dầu thô và IMO 2010 FTP về cháy lan thấp.
Tỷ lệ pha và thời gian sống?
Comp A : Comp B = 3 : 1; chờ phản ứng 5 phút, thời gian sống 1,5 giờ ở 23 °C.
Cần sơn epoxy khô nhanh, màng dày cho kết cấu thép?
Gửi cho Sơn Bảy Màu loại kết cấu, môi trường và diện tích; đội kỹ thuật sẽ tư vấn hệ sơn và tính khối lượng theo TDS.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360