Cầu, giàn khoan và nhà máy ven biển cần lớp sơn thép chống ăn mòn mà thợ vẫn thi công được khi trời lạnh. Penguard Express MIO là sơn epoxy 2 thành phần chứa oxit sắt vảy mica (MIO) của Jotun, chất rắn 74%, khô nhanh và theo TDS có thể thi công ở nhiệt độ bề mặt dưới 0 °C.
74%
Chất rắn theo thể tích
75-250 µm
Chiều dày màng khô
-5 °C
Có số liệu khô tới -5 °C
9,9 m²/lít
Lý thuyết ở DFT 75 µm
Tóm tắt nhanh
Penguard Express MIO là sơn epoxy 2 thành phần đóng rắn bằng amine, chứa MIO, chất rắn cao, khô nhanh. Dùng làm lớp chống rỉ, lớp trung gian, lớp phủ hoàn thiện hoặc hệ một lớp trong môi trường khí quyển cho thép carbon, nhôm, bê tông. Khuyến nghị cho môi trường biển, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu, công trình cao tầng và thiết bị khai thác mỏ.
Penguard Express MIO là gì và dùng cho ai?
Penguard Express MIO là sơn epoxy 2 thành phần gốc amine, có chứa MIO (oxit sắt vảy mica), hàm lượng chất rắn cao và khô nhanh, thiết kế cho công trình đóng mới cần rút ngắn thời gian vận chuyển và sơn lớp kế. TDS cho phép dùng làm lớp chống rỉ, lớp trung gian, lớp phủ hoàn thiện, thậm chí hệ một lớp, trên thép carbon, nhôm và bê tông chuẩn bị tốt. Sản phẩm phù hợp nhà thầu công trình biển, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu và thiết bị khai thác mỏ - những nơi môi trường ăn mòn cao.
Thông số kỹ thuật Penguard Express MIO theo TDS
| Loại sơn |
Sơn gốc epoxy hai thành phần (theo TDS) |
| Hàm lượng chất rắn theo thể tích |
74 ± 2% |
| Cấp độ bóng |
Mờ (0-35 GU, góc 60°) |
| Điểm chớp cháy |
32 °C |
| Tỷ trọng |
1,6 kg/lít |
| Chiều dày màng khô khuyến nghị |
75 - 250 µm |
| Chiều dày màng ướt |
100 - 340 µm |
| Định mức phủ lý thuyết |
9,9 - 3 m²/lít |
| Tỷ lệ pha trộn |
4 phần Comp A : 1 phần Comp B theo thể tích |
| Dung môi pha loãng / vệ sinh |
Jotun Thinner No. 17 |
| Béc phun airless |
13-23 (inch/1000) |
| Áp lực tại đầu súng |
tối thiểu 150 bar / 2100 psi |
| Thời gian sống sau pha |
2 giờ ở 23 °C |
| Chịu nhiệt |
Liên tục 120 °C, tới đỉnh 140 °C (tối đa 1 giờ) |
| Màu sắc |
Xám, đỏ |
| Đóng gói |
TDS ghi quy cách 4/16 và 5/20 lít cho Comp A, 1/4 và 1/5 lít cho Comp B |
| Hạn sử dụng tối thiểu |
24 tháng cho cả hai thành phần |
Thời gian khô và sơn lớp kế của Penguard Express MIO
Bảng thời gian khô của Penguard Express MIO bao phủ từ -5 °C đến 40 °C. Ở 23 °C sơn khô bề mặt sau 1 giờ và có thể sơn lớp kế sau tối thiểu 2 giờ.
| Nhiệt độ bề mặt |
-5 °C |
0 °C |
5 °C |
10 °C |
23 °C |
40 °C |
| Khô bề mặt |
16 giờ |
11 giờ |
4 giờ |
2 giờ |
1 giờ |
30 phút |
| Khô để đi lại |
38 giờ |
24 giờ |
10 giờ |
6 giờ |
3 giờ |
2 giờ |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu |
24 giờ |
14 giờ |
8 giờ |
4 giờ |
2 giờ |
1 giờ |
| Khô/đóng rắn để sử dụng |
- |
21 ngày |
13 ngày |
8 ngày |
4 ngày |
3 ngày |
Thời gian khô xác định trong điều kiện nhiệt độ kiểm soát, độ ẩm tương đối dưới 85% và chiều dày khô trung bình (theo TDS). Ô gạch nghĩa là TDS không có số liệu ở nhiệt độ đó.
5 điểm đáng chú ý của Penguard Express MIO
01
Chứa MIO
Oxit sắt vảy mica là thành phần nêu rõ trong TDS, cho màng sơn xám hoặc đỏ dùng ở môi trường ăn mòn cao.
02
Thi công được khi bề mặt dưới 0 °C
TDS ghi sản phẩm có thể thi công ở nhiệt độ bề mặt dưới 0 và có dữ liệu khô tới -5 °C.
03
Linh hoạt vai trò trong hệ sơn
Làm lớp chống rỉ, trung gian, phủ hoàn thiện hoặc hệ một lớp trong môi trường khí quyển.
04
Dùng được cả thép, nhôm và bê tông
Nền thép carbon, nhôm và bê tông chuẩn bị tốt đều nằm trong phạm vi dùng của TDS.
05
Khô nhanh cho đóng mới
Khô để sơn lớp kế 2 giờ ở 23 °C và 8 giờ ở 5 °C, thuận lợi cho tiến độ đóng mới.
Quy trình thi công Penguard Express MIO theo 7 bước
1
Chuẩn bị bề mặt
Thép carbon: tối thiểu St 2, khuyến nghị làm sạch bằng phun hạt đạt Sa 2½ (ISO 8501-1). Thép sơn lót tại xưởng: dùng lớp lót được phê duyệt, sạch, khô, không hư hại.
2
Kiểm tra điều kiện thi công
Đo nhiệt độ bề mặt rồi đối chiếu bảng khô. Dù TDS cho phép thi công ở nhiệt độ bề mặt dưới 0, vẫn cần bề mặt sạch, khô, không băng hay sương đọng trước khi sơn.
3
Pha trộn hai thành phần
Tỷ lệ pha theo TDS: 4 phần Comp A : 1 phần Comp B theo thể tích. Trộn kỹ Comp A với Comp B đến khi đồng nhất. Thời gian sống sau khi pha: 2 giờ ở 23 °C, nên chỉ pha lượng sơn dùng kịp trong khoảng thời gian này.
4
Pha loãng khi cần
Dùng Jotun Thinner No. 17 theo TDS, chỉ pha khi cần để phun.
5
Thi công lớp sơn
Phun airless, cỡ béc 13-23, áp lực tại đầu súng tối thiểu 150 bar. Dùng cọ cho sơn dặm góc cạnh và diện tích nhỏ, chú ý đạt đúng DFT.
6
Kiểm tra chiều dày màng
Đo chiều dày ướt trong lúc sơn và chiều dày khô sau khi khô. Dãy chiều dày khô khuyến nghị của TDS là 75-250 µm (chiều dày ướt 100-340 µm). Sơn quá mỏng làm giảm khả năng bảo vệ, quá dày dễ gây khuyết tật, nên bám sát DFT theo hệ sơn được thiết kế.
7
Sơn lớp kế và nghiệm thu
Sơn lớp kế khi đã qua thời gian khô tối thiểu trong bảng trên. Lớp trước/lớp kế tương thích theo TDS: lớp kế có thể là acrylic, epoxy, polyurethane, polysiloxane; lớp trước gồm sơn lót tại xưởng kẽm vô cơ silicate, epoxy, epoxy mastic, epoxy kẽm, kẽm silicate. Thời gian tối đa để sơn lớp kế tra thêm trong tài liệu hướng dẫn thi công (AG) của Jotun.
An toàn khi thi công
Thi công ở nơi thông thoáng, tránh xa nguồn nhiệt và lửa (điểm chớp cháy của sơn ghi trong TDS). Người thi công trang bị đồ bảo hộ cá nhân phù hợp, đọc kỹ nhãn thùng sơn và bảng SDS trước khi mở thùng. Đậy kín thùng sau khi sử dụng, bảo quản nơi khô ráo, mát, tránh nắng.
Định mức sơn Penguard Express MIO: cách tính lượng sơn
TDS ghi định mức phủ lý thuyết 9,9 - 3 m²/lít, tương ứng DFT 75-250 µm.
Công thức
Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) × DFT (µm) ÷ (10 × hàm lượng chất rắn theo thể tích %). Với Penguard Express MIO, hàm lượng chất rắn là 74%, nên 1 lít sơn phủ lý thuyết được 6,17 m² ở DFT 120 µm.
Ví dụ giả định (số liệu minh họa, không phải số công trình thật): sơn 150 m² kết cấu thép với 1 lớp Penguard Express MIO ở DFT 120 µm. Lượng sơn lý thuyết = 150 × 120 ÷ (74 × 10) = 24,32 lít. Nếu dự trù hao hụt thi công khoảng 20% (giả định, tùy phương pháp phun, hình dáng kết cấu, gió, độ nhám bề mặt) thì cần khoảng 29,2 lít, tức làm tròn 30 lít cho 1 lớp.
| Chiều dày màng khô (DFT) |
Định mức lý thuyết |
Lượng sơn lý thuyết trên 1 m² |
| 75 µm |
9,9 m²/lít |
0,101 lít/m² |
| 120 µm |
6,2 m²/lít |
0,162 lít/m² |
| 200 µm |
3,7 m²/lít |
0,27 lít/m² |
| 250 µm |
3 m²/lít |
0,338 lít/m² |
Định mức lý thuyết chưa tính hao hụt; lượng dùng thực tế phụ thuộc phương pháp thi công, độ nhám bề mặt, hình dạng kết cấu và thời tiết. Dữ liệu cần đối chiếu TDS gốc đính kèm trước khi lập dự toán.
Câu hỏi thường gặp về Penguard Express MIO
Penguard Express MIO có sơn được khi trời lạnh không?
TDS ghi sản phẩm có thể thi công ở nhiệt độ bề mặt dưới 0 và có số liệu khô tới -5 °C, nhưng cần bề mặt sạch, khô và tuân thủ hướng dẫn Jotun.
MIO là gì trong Penguard Express MIO?
MIO là oxit sắt vảy mica, thành phần có trong sơn theo TDS. Sản phẩm có màu xám hoặc đỏ.
Penguard Express MIO dùng làm lớp phủ cuối được không?
Có, TDS cho phép dùng làm lớp chống rỉ, lớp trung gian, lớp phủ hoàn thiện hoặc hệ một lớp trong môi trường khí quyển.
Định mức lý thuyết bao nhiêu?
Từ 9,9 m²/lít ở DFT 75 µm đến 3 m²/lít ở DFT 250 µm. Lượng dùng thực tế cần cộng thêm hao hụt thi công.