GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
Sơn công nghiệp Jotun 2 thành phần Epoxy giàu kẽm Barrier 90

Sơn công nghiệp Jotun 2 thành phần Epoxy giàu kẽm Barrier 90

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Barrier 90
  • Thể tích:7.5L + 1.25L
Barrier 90 là sơn lót epoxy giàu kẽm 2 thành phần của Jotun, chống ăn mòn đến C5 cho kết cấu thép. Xem thông số TDS, định mức, quy trình thi công và tư vấn.

Kết cấu thép ngoài trời, đường ống hay cầu thép thường bắt đầu hỏng từ vài điểm rỉ nhỏ ở mép hàn và góc cạnh. Jotun Barrier 90 là sơn lót epoxy giàu kẽm 2 thành phần, đóng rắn bằng polyamide, hàm lượng kẽm rất cao, dùng làm lớp chống rỉ đầu tiên trong một hệ sơn hoàn chỉnh cho thép carbon.

58 ± 2 %

Thể tích chất rắn

25 – 90 µm

Chiều dày màng khô

6 : 1

Tỷ lệ pha A : B

C5

Mức ăn mòn tối đa (ISO 12944-2)

Tóm tắt nhanh

  • Loại sơn: epoxy giàu kẽm 2 thành phần, đóng rắn bằng polyamide, màu xám, mờ (0-35 GU).
  • Dùng cho: lớp lót chống rỉ trên thép carbon, sửa chữa màng kẽm vô cơ và tôn tráng kẽm hư hại, môi trường tới C5.
  • Tiêu chuẩn kẽm: phù hợp SSPC Paint 20 cấp bậc 1, ISO 12944-5, BS 4652, BS 5493, AS/NZS 3750.9.1994.
  • Thi công: máy phun airless hoặc cọ cho vị trí dặm vá; pha loãng bằng Jotun Thinner No. 17.

Barrier 90 là gì và dùng cho ai?

Theo TDS, Barrier 90 là sơn 2 thành phần giàu kẽm gốc epoxy, có hàm lượng kẽm rất cao và hợp chuẩn ASTM D520 type II về bột kẽm. Sản phẩm được thiết kế như lớp chống rỉ trong một hệ sơn hoàn chỉnh, dùng trong môi trường khí quyển, và được phê chuẩn đáp ứng yêu cầu chứa tối thiểu 90% kẽm của các quy trình kỹ thuật sơn cầu.

Nếu công trình của bạn là kết cấu thép cần lớp lót kẽm dày chống ăn mòn nhưng vẫn muốn thi công bằng phun airless theo tiến độ nhanh, thời gian khô để sơn lớp kế chỉ 1,5 giờ ở 23 °C là điểm đáng cân nhắc.

Nhà thầu kết cấu thép, cầu, công trình cao tầng

Cần lớp lót kẽm epoxy chống rỉ đúng tiêu chuẩn kỹ thuật sơn cầu.

Nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, khai thác mỏ

Đường ống và kết cấu sắt thép trong môi trường ăn mòn tới C5, kể cả môi trường biển.

Đội bảo trì, sửa chữa

Dặm vá màng sơn kẽm vô cơ hư hại hoặc khu vực tôn tráng kẽm bị trầy.

Bảng thông số kỹ thuật Barrier 90

Thông số Giá trị theo TDS
Loại sơn Epoxy giàu kẽm 2 thành phần, đóng rắn polyamide
Màu sắc / độ bóng Xám / mờ (0-35 GU ở 60°)
Thể tích chất rắn 58 ± 2 % (ISO 3233)
Tỷ trọng 2,9 kg/lít (tính toán)
Điểm chớp cháy 27 °C
Chiều dày màng khô / ướt 25 – 90 µm / 45 – 155 µm
Độ phủ lý thuyết 23,2 – 6,4 m²/lít
Tỷ lệ pha (thể tích) Thành phần A : B = 6 : 1
Dung môi pha / vệ sinh Jotun Thinner No. 17
Béc / áp lực phun airless 15 – 21 (inch/1000) / tối thiểu 150 bar (2100 psi)
Thời gian phản ứng / thời gian sống 30 phút / 24 giờ ở 23 °C
Chịu nhiệt khô khí quyển Liên tục 120 °C, tới đỉnh 140 °C (tối đa 1 giờ)
Đóng gói Thành phần A 7,5 lít (thùng 10 lít); thành phần B 1,25 lít (thùng 3 lít)
Hạn dùng ở 23 °C 24 tháng cho cả A và B

Thời gian khô và sơn lớp kế của Barrier 90

Nhiệt độ bề mặt 5 °C 10 °C 23 °C 40 °C
Khô bề mặt 50 phút 20 phút 10 phút 4 phút
Khô để đi lên được 3 giờ 2 giờ 1,5 giờ 40 phút
Khô để sơn lớp kế, tối thiểu 3 giờ 2 giờ 1,5 giờ 40 phút
Khô / đóng rắn để sử dụng 10 ngày 7 ngày 5 ngày 2 ngày

Thời gian khô xác định ở điều kiện nhiệt độ kiểm soát, độ ẩm tương đối dưới 85% và chiều dày khô trung bình. Thời gian tối đa để sơn lớp kế xem bảng Hướng dẫn thi công (AG) của Jotun.

Năm điểm đáng chú ý của Barrier 90

1

Hàm lượng kẽm rất cao

TDS mô tả đây là sơn có hàm lượng kẽm rất cao, hợp chuẩn bột kẽm ASTM D520 type II, đáp ứng yêu cầu chứa ít nhất 90% kẽm của quy trình sơn cầu.

2

Chống ăn mòn tới C5

Phù hợp đường ống và kết cấu sắt thép trong môi trường ăn mòn lên tới C5 (ISO 12944-2), gồm môi trường biển, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện.

3

Khô nhanh khi sơn lớp kế

Ở 23 °C chỉ cần 1,5 giờ để sơn lớp kế tối thiểu và 40 phút ở 40 °C, giúp rút ngắn thời gian chờ giữa các lớp.

4

Thời gian sống 24 giờ

Sau khi pha, sơn dùng được trong 24 giờ ở 23 °C, đủ linh hoạt cho ca thi công dài.

5

Dải chiều dày rộng

Màng khô 25 – 90 µm giúp điều chỉnh theo yêu cầu hệ sơn; cần cẩn thận để đạt đúng chiều dày khi dùng cọ.

Quy trình thi công Barrier 90 theo 7 bước

1 Chuẩn bị bề mặt thép

Tối thiểu St 3 (ISO 8501-1); đề nghị Sa 2½. Thép có sơn lót tại xưởng cần lớp sơn lót được phê duyệt, sạch, khô, không hư hại; nên phun hạt lướt hoặc đạt Sa 2 cho ít nhất 70% diện tích. Chỉ khi làm bề mặt theo cấp đề nghị mới đạt hiệu năng tối đa.

2 Kiểm tra bề mặt và điều kiện thi công

Bề mặt phải sạch, khô, không dầu mỡ. Thời gian khô trong TDS được đo ở độ ẩm tương đối dưới 85%, nên tránh thi công khi ẩm cao.

3 Pha trộn A : B = 6 : 1

Pha đúng tỷ lệ theo thể tích: 6 phần thành phần A với 1 phần thành phần B, khuấy đều. Thời gian để sơn phản ứng sau khi pha là 30 phút ở 23 °C.

4 Chọn dụng cụ

Phun airless với béc 15 – 21 (inch/1000), áp lực tại đầu súng tối thiểu 150 bar. Dùng cọ cho dặm vá góc cạnh và diện tích nhỏ.

5 Thi công lớp sơn

Chiều dày màng khô 25 – 90 µm, tương ứng màng ướt 45 – 155 µm. Chỉ pha loãng bằng Jotun Thinner No. 17, tránh để vượt chiều dày quy định khi dùng cọ.

6 Chờ khô và sơn lớp kế

Sơn lớp kế sau tối thiểu 1,5 giờ ở 23 °C (3 giờ ở 5 °C). TDS cho biết lớp kế có thể là epoxy hoặc epoxy mastic; lớp trước có thể là sơn lót tại xưởng kẽm vô cơ.

7 Nghiệm thu và bảo quản dụng cụ

Kiểm tra chiều dày màng khô, vệ sinh dụng cụ bằng Jotun Thinner No. 17. Đưa vào sử dụng sau thời gian đóng rắn 5 ngày ở 23 °C.

Lưu ý an toàn khi thi công

Sản phẩm chỉ nên do nhà thầu chuyên nghiệp thi công, có trang bị bảo hộ cá nhân phù hợp. Thi công nơi thông thoáng, không hít sương sơn, tránh dính da; nếu dính da phải rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng và nước; dính mắt phải rửa nước và đến cơ sở y tế. Điểm chớp cháy 27 °C nên để xa nguồn nhiệt, lửa. Đọc kỹ SDS và nhãn thùng trước khi dùng.

Định mức sơn Barrier 90

Công thức: lượng sơn (lít) = diện tích sơn (m²) ÷ độ phủ lý thuyết (m²/lít).

Theo TDS, độ phủ lý thuyết của Barrier 90 là 23,2 – 6,4 m²/lít, ứng với chiều dày màng khô 25 – 90 µm.

Ví dụ cho 100 m²: ở 25 µm: 100 ÷ 23,2 = 4,3 lít; ở 90 µm: 100 ÷ 6,4 = 15,6 lít.

Đây là lượng sơn lý thuyết trên bề mặt phẳng, chưa tính hao hụt do hình dạng kết cấu, độ nhám bề mặt và cách thi công. Nên để Sơn Bảy Màu tính định mức theo bản vẽ hoặc hiện trạng thực tế.

Câu hỏi thường gặp về Barrier 90

Barrier 90 dùng làm lớp nào trong hệ sơn?

Theo TDS, đây là lớp sơn lót chống rỉ trong môi trường khí quyển; lớp kế có thể là epoxy hoặc epoxy mastic.

Barrier 90 pha với tỷ lệ bao nhiêu?

Tỷ lệ theo thể tích là 6 phần thành phần A với 1 phần thành phần B, dung môi pha loãng và vệ sinh là Jotun Thinner No. 17.

Sơn lớp kế sau bao lâu?

Tối thiểu 1,5 giờ ở 23 °C, 2 giờ ở 10 °C và 3 giờ ở 5 °C. Thời gian tối đa tra trong tài liệu Hướng dẫn thi công (AG).

Barrier 90 chịu được nhiệt độ nào?

Chịu nhiệt khô khí quyển liên tục 120 °C, tới đỉnh 140 °C trong tối đa 1 giờ; nhiệt độ này chỉ nói về khả năng bảo vệ, còn thẩm mỹ màng sơn có thể bị ảnh hưởng.

Cần tư vấn hệ sơn và báo định mức Barrier 90?

Gửi diện tích, loại kết cấu và môi trường sử dụng, kỹ thuật Sơn Bảy Màu sẽ tư vấn hệ sơn phù hợp.

Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360