Bồn chứa chôn ngầm hay két trên tàu, một khi lớp lót trong bị hỏng thì muốn sửa phải ngừng cả hệ thống. Tankguard 412 là sơn epoxy 2 thành phần không dung môi của Jotun, đóng rắn bằng polyamine, thiết kế làm lớp lót bồn bể chịu hóa chất tốt và dùng được cho cả két dầu thô lẫn nước sinh hoạt khi có chứng nhận phù hợp.
98%
hàm lượng chất rắn theo thể tích
150–500 µm
chiều dày màng khô một lớp
2 : 1
tỷ lệ pha A : B theo thể tích
70–85 GU
độ bóng, bề mặt bóng
Tóm tắt nhanh
• Sơn epoxy 2 thành phần không dung môi, đóng rắn polyamine, chất rắn 98 ± 2%.
• Dùng làm lớp chống rỉ, lớp trung gian hoặc lớp phủ hoàn thiện trong môi trường khí quyển và ngâm nước.
• Phù hợp thép carbon, bê tông, thép tráng kẽm, thép không rỉ đã chuẩn bị bề mặt tốt.
• Có thử nghiệm AS/NZS 4020:2018, đáp ứng ANSI/AWWA C210-15 và chứng nhận NSF/ANSI/CAN 61 cho nước sinh hoạt.
Tankguard 412 là gì và dùng cho ai?
Tankguard 412 là sơn bồn bể epoxy hai thành phần, không chứa dung môi, đóng rắn bằng polyamine. TDS mô tả đây là sơn cho bồn bể có khả năng chịu hóa chất tốt, dùng được làm lớp chống rỉ, lớp trung gian hay lớp phủ hoàn thiện, cả trong môi trường khí quyển lẫn ngâm nước.
Về ứng dụng hàng hải, sản phẩm có thể dùng cho két chứa dầu thô, dung dịch khoan và nước sinh hoạt. Về công nghiệp, TDS đề nghị dùng làm lớp sơn bên trong bồn bể công trình biển, công trình bờ, bồn bể chôn ngầm và đường ống; cũng được đề nghị cho môi trường biển như vùng dao động sóng, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu, công trình cao tầng và thiết bị khai thác mỏ. Sản phẩm đáp ứng hướng dẫn API 652 như một lớp phủ dày gia cường.
Nếu bạn cần lớp lót bồn có màu (đen, xanh, đỏ, trắng hoặc xám nhạt) và muốn một hệ ít phụ thuộc dung môi, đây là lựa chọn nên đưa vào danh sách khảo sát. Danh mục chịu hóa chất cụ thể cần tra thêm ở tài liệu chịu hóa chất của Jotun.
Thông số kỹ thuật chính của Tankguard 412
| Hạng mục |
Giá trị theo TDS |
| Loại sơn |
Epoxy 2 thành phần không dung môi, đóng rắn polyamine |
| Màu sắc |
Đen, xanh, đỏ, trắng, xám nhạt |
| Hàm lượng chất rắn theo thể tích (ISO 3233) |
98 ± 2 % |
| Độ bóng (GU 60°) |
Bóng (70–85) |
| Điểm chớp cháy |
100 °C |
| Tỷ trọng (tính toán) |
1,5 kg/l |
| VOC (US / HK, tính ở màu trắng) |
132 g/l |
| VOC (EU, EU IED, Hàn Quốc) |
140 g/l |
| Chiều dày màng khô |
150–500 µm |
| Định mức phủ lý thuyết |
6,5–2 m²/lít |
| Tỷ lệ pha A : B (thể tích) |
2 : 1 |
| Thời gian sống ở 23 °C |
1 giờ (cần chờ phản ứng 10 phút sau khi trộn) |
| Chịu nhiệt khô (liên tục / đỉnh) |
120 °C / 140 °C |
| Chịu nhiệt ngâm nước biển (liên tục / đỉnh) |
50 °C / 60 °C |
| Chịu nhiệt ngâm dầu thô (liên tục / đỉnh) |
70 °C / 80 °C |
| Đóng gói |
Thành phần A 10 lít trong thùng 20 lít, thành phần B 5 lít trong thùng 5 lít |
| Hạn dùng ở 23 °C |
12 tháng (cả A và B) |
Thời gian khô và sơn lớp kế của Tankguard 412
| Nhiệt độ bề mặt |
10 °C |
23 °C |
40 °C |
| Khô bề mặt |
15 giờ |
6 giờ |
1,5 giờ |
| Khô để đi lại |
30 giờ |
12 giờ |
4 giờ |
| Khô tối thiểu để sơn lớp kế |
30 giờ |
12 giờ |
4 giờ |
| Đóng rắn để đưa vào sử dụng |
15 ngày |
7 ngày |
4 ngày |
Thời gian đo ở độ ẩm tương đối dưới 60% và chiều dày màng khô trung bình. Thời gian tối đa để sơn lớp kế cần xem thêm trong Hướng dẫn thi công (AG) của Jotun.
5 điểm đáng chú ý của Tankguard 412
1
Không dung môi, chất rắn 98%
Màng sơn gần như không bay hơi: hàm lượng chất rắn 98 ± 2% nên chiều dày ướt gần bằng chiều dày khô (cùng 150–500 µm), thuận lợi khi kiểm soát màng trên bồn lớn.
2
Một thiết kế cho nhiều môi trường
Cùng một sản phẩm dùng được trong két dầu thô, dung dịch khoan, nước sinh hoạt, bồn chôn ngầm, đường ống và cả kết cấu ngoài trời vùng biển.
3
Chứng nhận cho nước sinh hoạt
TDS ghi thử nghiệm AS/NZS 4020:2018, đáp ứng ANSI/AWWA C210-15 và chứng nhận NSF/ANSI/CAN 61 (phù hợp NSF/ANSI/CAN 600) cho nước sinh hoạt.
4
Cho phép sơn dày hơn quy định
Theo TDS, có thể sơn dày hơn chiều dày tối đa quy định tới 50% mà không ảnh hưởng đặc tính kỹ thuật, giúp xử lý các vị trí khó như góc cạnh.
5
Phủ được nhiều nền
Sau khi chuẩn bị bề mặt đúng cấp, sản phẩm phủ được thép carbon, thép không rỉ, tôn tráng kẽm và bê tông, giảm số loại sơn phải mua cho một dự án hỗn hợp.
Quy trình thi công Tankguard 412 theo TDS (7 bước)
Khảo sát bồn và môi chất
Xác định bồn chứa gì (dầu thô, nước sinh hoạt, hóa chất...) rồi đối chiếu danh mục chịu hóa chất của Jotun. Đừng suy luận khả năng chịu hóa chất từ tên sản phẩm.
Chuẩn bị bề mặt thép carbon
Phun hạt đạt Sa 2½ (ISO 8501-1) cho cả mức tối thiểu lẫn đề nghị. TDS nhấn mạnh chỉ đạt hiệu năng tối đa khi làm sạch theo cấp “Đề nghị”.
Chuẩn bị các nền khác
Thép không rỉ: chà nhám bằng giấy hoặc đĩa hạt phi kim, tốt hơn là phun hạt phi kim. Tôn tráng kẽm: thổi hạt lướt bằng hạt phi kim. Bê tông: phun hạt khô đạt SSPC-SP 13/NACE No.6.
Pha trộn
Trộn thành phần A và B theo tỷ lệ thể tích 2 : 1, khuấy kỹ rồi chờ 10 phút ở 23 °C cho sơn phản ứng. Thời gian sống chỉ 1 giờ ở 23 °C, nên chỉ pha lượng dùng kịp.
Thi công
Phun airless, béc 19–25 (inch/1000), áp suất tối thiểu tại béc 175 bar (2500 psi). Dùng cọ cho sơn viền, góc cạnh và diện tích nhỏ, chú ý đạt chiều dày màng khô quy định.
Vệ sinh thiết bị
Trước khi sơn két nước ngọt, xúc rửa thiết bị bằng Jotun Thinner No. 28. Sau khi sơn, dùng Jotun Thinner No. 17 để vệ sinh dụng cụ.
Chờ khô và đóng rắn
Sơn lớp kế sau tối thiểu 12 giờ ở 23 °C. Màng sơn chỉ đưa vào tiếp xúc hoàn toàn môi chất sau thời gian đóng rắn: 7 ngày ở 23 °C, 15 ngày ở 10 °C, 4 ngày ở 40 °C.
Lưu ý an toàn
Sơn thi công trong bồn kín: bắt buộc thông gió tốt, giám sát người làm việc và dùng đồ bảo hộ phù hợp (kính, găng, mặt nạ). Không hít sương sơn, tránh dính da. Khi dính da phải rửa ngay bằng chất tẩy, xà phòng và nước; khi dính mắt phải rửa nhiều nước rồi đến cơ sở y tế. Bảo quản nơi khô, mát, tránh nắng, xa nguồn nhiệt và lửa, đậy kín thùng.
Định mức Tankguard 412: cách quy đổi lượng sơn
Định mức theo TDS là 6,5–2 m²/lít, ứng với chiều dày màng khô từ 150 đến 500 µm (chất rắn 98%). Vì thông số này là lý thuyết nên khi dự toán nên cộng thêm hao hụt.
Công thức: Lượng sơn lý thuyết (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít). Độ phủ lý thuyết ở chiều dày màng khô (DFT) bất kỳ = Hàm lượng chất rắn theo thể tích (%) × 10 ÷ DFT (µm).
Ví dụ (giả định để minh họa): sơn 100 m² với DFT 500 µm. Theo TDS, độ phủ lý thuyết ở DFT 500 µm là 2 m²/lít.
Lượng sơn lý thuyết = 100 ÷ 2 = 50 lít.
Nếu giả định hao hụt 30% do phun, bề mặt nhám và phần dư trong thùng: 50 × 1,3 = 65 lít cần chuẩn bị.
Chia theo tỷ lệ pha 2 : 1 (theo thể tích): thành phần A ≈ 43,3 lít, thành phần B ≈ 21,7 lít.
Hao hụt thực tế thay đổi theo hình dạng kết cấu, độ nhám bề mặt, phương pháp phun và điều kiện gió; con số trên chỉ là giả định để bạn hình dung cách tính, không phải cam kết định mức. Hãy đối chiếu lại với TDS và nhờ kỹ thuật viên khảo sát hiện trường trước khi đặt hàng.
Câu hỏi thường gặp về Tankguard 412
Tankguard 412 có dùng được cho bồn nước sinh hoạt không?
TDS ghi sản phẩm được thử nghiệm theo AS/NZS 4020:2018, đáp ứng ANSI/AWWA C210-15 và chứng nhận NSF/ANSI/CAN 61. Khi áp dụng cho nước uống nên yêu cầu hồ sơ chứng nhận theo lô và hệ sơn cụ thể.
Pha trộn Tankguard 412 theo tỷ lệ nào?
Thành phần A và B theo thể tích 2 phần A : 1 phần B. Sau khi trộn chờ 10 phút ở 23 °C rồi thi công trong vòng 1 giờ.
Cần chuẩn bị bề mặt thép ở cấp nào?
Thép carbon cần phun hạt đạt Sa 2½ (ISO 8501-1). Các nền khác như thép không rỉ, tôn tráng kẽm và bê tông có yêu cầu riêng như đã nêu trong TDS.
Sơn chịu nhiệt được bao nhiêu?
Trong môi trường khô khí quyển: 120 °C liên tục, 140 °C đỉnh. Ngâm nước biển: 50 °C liên tục, 60 °C đỉnh. Ngâm dầu thô: 70 °C liên tục, 80 °C đỉnh (đỉnh tối đa 1 giờ).
Cần tư vấn hệ sơn và định mức cho Tankguard 412?
Gửi cho Sơn Bảy Màu loại kết cấu, diện tích và điều kiện hiện trường, đội kỹ thuật sẽ đối chiếu với TDS và phản hồi cho bạn.