Công trình thép mới và dự án bảo trì quy mô lớn cần lớp lót kẽm phủ nhanh trên diện tích rộng. Jotun Barrier ZEP HS là sơn lót epoxy giàu kẽm 2 thành phần đóng rắn bằng polyamide, gia cường vật liệu gốm, cho phép phun thường hoặc phun airless trên thép carbon và thép đã sơn chống rỉ tạm thời.
64 ± 2 %
Thể tích chất rắn
60 – 90 µm
Chiều dày màng khô
4 : 1
Tỷ lệ pha A : B
6 giờ
Thời gian sống ở 23 °C
Theo TDS, Barrier ZEP HS cung cấp khả năng chống ăn mòn như một phần của hệ sơn hoàn chỉnh, dùng làm lớp lót trong môi trường khí quyển, thích hợp trên thép carbon đã chuẩn bị tốt và thép sơn chống rỉ tạm thời. Sản phẩm hợp chuẩn ASTM D520 type II về bột kẽm.
Điểm khác biệt với nhiều loại epoxy giàu kẽm là TDS cho phép dùng máy phun thông thường, không chỉ airless, rất tiện cho xưởng chế tạo kết cấu thép đã có sẵn thiết bị phun khí.
Xưởng chế tạo kết cấu thép
Sơn lót hàng loạt bằng máy phun thông thường hoặc airless.
Chủ đầu tư công trình mới
Hệ sơn chống ăn mòn cho hầu hết các khu vực kết cấu thép trong xây dựng mới.
Dự án bảo trì quy mô lớn
Sơn lại trên bề mặt được chuẩn bị đúng cách, ưu tiên phun hạt.
| Thông số | Giá trị theo TDS |
|---|---|
| Loại sơn | Epoxy giàu kẽm 2 thành phần, đóng rắn polyamide, gia cường gốm |
| Màu sắc / độ bóng | Xám / mờ (0-35 GU ở 60°) |
| Thể tích chất rắn | 64 ± 2 % (ISO 3233) |
| Tỷ trọng | 1,3 kg/lít (tính toán, theo TDS) |
| Điểm chớp cháy | 27 °C |
| Chiều dày màng khô / ướt | 60 – 90 µm / 94 – 141 µm |
| Độ phủ lý thuyết | 10,7 – 7,1 m²/lít |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Thành phần A : B = 4 : 1 |
| Dung môi pha / vệ sinh | Jotun Thinner No. 17 |
| Béc / áp lực phun airless | 17 – 25 (inch/1000) / tối thiểu 150 bar (2100 psi) |
| Thời gian sống ở 23 °C | 6 giờ |
| Chịu nhiệt khô khí quyển | Liên tục 120 °C, tới đỉnh 140 °C (tối đa 1 giờ) |
| Đóng gói | Thành phần A 7,6 hoặc 3,6 lít (thùng 10 hoặc 5 lít); thành phần B 1,9 hoặc 0,9 lít (thùng 3 hoặc 1 lít) |
| Hạn dùng ở 23 °C | 24 tháng cho cả A và B |
| Nhiệt độ bề mặt | 5 °C | 10 °C | 23 °C | 40 °C |
|---|---|---|---|---|
| Khô bề mặt | 50 phút | 20 phút | 10 phút | 6 phút |
| Khô để đi lên được | 16 giờ | 8 giờ | 4 giờ | 2 giờ |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu | 16 giờ | 8 giờ | 4 giờ | 2 giờ |
| Khô / đóng rắn để sử dụng | 10 ngày | 7 ngày | 5 ngày | 2 ngày |
Thời gian khô xác định ở điều kiện nhiệt độ kiểm soát, độ ẩm tương đối dưới 85% và chiều dày khô trung bình. Thời gian tối đa để sơn lớp kế xem tài liệu Hướng dẫn thi công (AG).
1
Phun thường hoặc airless
TDS cho phép dùng máy phun sơn thông thường hoặc phun áp lực cao airless, linh hoạt theo thiết bị của xưởng.
2
Gia cường vật liệu gốm
Sơn đóng rắn bằng polyamide và được gia cường vật liệu gốm, dùng làm lớp lót chống ăn mòn trong môi trường khí quyển.
3
Hợp chuẩn bột kẽm
Hợp chuẩn ASTM D520 type II về bột kẽm theo TDS.
4
Trên thép sơn chống rỉ tạm thời
Thích hợp trên thép carbon chuẩn bị tốt và thép sơn chống rỉ tạm thời; thép sơn lót xưởng cần đạt Sa 2.
5
Thùng nhỏ linh hoạt
Có quy cách A 7,6 / 3,6 lít và B 1,9 / 0,9 lít, tiện cho cả hạng mục lớn và nhỏ.
1 Chuẩn bị bề mặt
Thép carbon tối thiểu St 3, đề nghị Sa 2½ (ISO 8501-1). Thép sơn lót tại xưởng: lớp lót phê duyệt phải sạch, khô, không hư hại; đề nghị Sa 2. TDS khuyến nghị phun hạt để đạt độ bám dính tối đa.
2 Kiểm tra bề mặt
Bề mặt phải sạch, khô, không dầu mỡ; xử lý rỉ và muối trước khi sơn.
3 Pha trộn A : B = 4 : 1
Trộn 4 phần thành phần A với 1 phần thành phần B theo thể tích, khuấy kỹ. Thời gian sống 6 giờ ở 23 °C.
4 Chọn dụng cụ
Phun thường hoặc airless với béc 17 – 25 (inch/1000), áp lực tại đầu súng tối thiểu 150 bar; dùng cọ cho góc cạnh và diện tích nhỏ.
5 Thi công lớp sơn
Màng khô 60 – 90 µm (ướt 94 – 141 µm). Pha loãng/vệ sinh bằng Jotun Thinner No. 17.
6 Chờ khô và sơn lớp kế
Tối thiểu 4 giờ ở 23 °C, 8 giờ ở 10 °C, 16 giờ ở 5 °C. Lớp kế theo TDS: epoxy, epoxy mastic.
7 Nghiệm thu
Kiểm tra chiều dày màng khô; khô để sử dụng sau 5 ngày ở 23 °C.
Chỉ dùng cho nhà thầu chuyên nghiệp có đồ bảo hộ cá nhân. Thi công nơi thông thoáng, không hít sương sơn, tránh tiếp xúc da; dính da rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng và nước; dính mắt rửa nước và đến cơ sở y tế. Điểm chớp cháy 27 °C, để xa nguồn nhiệt và lửa. Tham khảo SDS trước khi dùng.
Công thức: lượng sơn (lít) = diện tích sơn (m²) ÷ độ phủ lý thuyết (m²/lít).
Theo TDS, độ phủ lý thuyết của Barrier ZEP HS là 10,7 – 7,1 m²/lít, ứng với chiều dày màng khô 60 – 90 µm.
Ví dụ cho 100 m²: ở 60 µm: 100 ÷ 10,7 = 9,3 lít; ở 90 µm: 100 ÷ 7,1 = 14,1 lít.
Đây là lượng sơn lý thuyết trên bề mặt phẳng, chưa tính hao hụt do hình dạng kết cấu, độ nhám bề mặt và cách thi công. Nên để Sơn Bảy Màu tính định mức theo bản vẽ hoặc hiện trạng thực tế.
Barrier ZEP HS dùng máy phun nào?
TDS ghi dùng máy phun sơn thông thường hoặc phun áp lực cao airless; cọ dùng cho dặm vá góc cạnh và diện tích nhỏ.
Tỷ lệ pha là bao nhiêu?
4 phần thành phần A với 1 phần thành phần B theo thể tích; pha loãng và vệ sinh bằng Jotun Thinner No. 17.
Sơn trên thép đã có sơn lót xưởng được không?
Được, nếu lớp lót tại xưởng được phê duyệt, sạch, khô và không hư hại; bề mặt đề nghị đạt Sa 2.
Sau bao lâu sơn lớp kế?
Tối thiểu 4 giờ ở 23 °C, 8 giờ ở 10 °C và 16 giờ ở 5 °C.
Cần tư vấn hệ sơn và báo định mức Barrier ZEP HS?
Gửi diện tích, loại kết cấu và môi trường sử dụng, kỹ thuật Sơn Bảy Màu sẽ tư vấn hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62