Kết cấu thép trần mất dần khả năng chịu lực khi gặp nhiệt độ cao trong đám cháy, nên hạng mục ngoài trời hay khu vực ăn mòn cao rất cần lớp chống cháy bền. SteelMaster 1200HPE là sơn chống cháy màng phồng gốc epoxy 2 thành phần, không dung môi, có chứng nhận Certifire tới 240 phút. Bài viết tóm tắt TDS, cách tính định mức và quy trình thi công 7 bước.
240 phút
Chống cháy tới (Certifire CF 5857)
2,35 : 1
Tỷ lệ A : B theo thể tích
C5
Môi trường ăn mòn tối đa
Tóm tắt nhanh
- Sơn chống cháy màng phồng gốc epoxy 2 thành phần, không chứa dung môi.
- Chống cháy tới 240 phút theo BS 476 Certifire CF 5857 và tới 180 phút theo EN 13381.
- Dùng cho kết cấu thép ngoài trời đến môi trường ăn mòn C5.
- Chiều dày khô 0,5–4 mm mỗi lớp, phải theo bảng tính chiều dày của Jotun để đạt thời gian chống cháy.
SteelMaster 1200HPE là gì và dùng cho ai?
SteelMaster 1200HPE được thiết kế làm màng chống cháy hoạt tính cho kết cấu thép. Theo TDS, sơn dùng trực tiếp lên thép, làm lớp trung gian hoặc lớp phủ hoàn thiện trong khí quyển, thi công trên sơn lót đã được phê duyệt trên thép carbon và thép mạ kẽm nhúng nóng.
Sản phẩm phù hợp chủ đầu tư và nhà thầu kết cấu thép cần chống cháy cho dầm, cột, đặc biệt công trình ngoài trời hoặc vùng ăn mòn cao. Khi cần bề mặt thẩm mỹ, TDS khuyến nghị sơn thêm lớp phủ hoàn thiện được phê chuẩn.
Thông số kỹ thuật SteelMaster 1200HPE
| Hạng mục |
Giá trị theo TDS |
| Loại sơn |
Sơn chống cháy màng phồng gốc epoxy đóng rắn amine, 2 thành phần, không dung môi |
| Thể tích chất rắn |
99,5 ± 0,5 % (ISO 3233) |
| Điểm chớp cháy |
100 °C |
| VOC |
20 g/l (EU, ISO 11890-2); 15 g/l (US, EU IED, Hàn Quốc); 7 g/l (Trung Quốc) |
| Chiều dày khô |
0,5 – 4 mm mỗi lớp; khuyến nghị 3 – 4 mm khi phun máy 2 cụm |
| Tỷ lệ pha trộn |
Thành phần A : B = 2,35 : 1 (theo thể tích) |
| Chất pha loãng |
Jotun Thinner No. 7 / No. 17 / No. 10, tối đa 4 % |
| Cỡ béc / áp lực phun |
Béc 23–27 (inch/1000) |
| Thời gian sống sau pha |
45 phút ở 15 °C; 40 phút ở 23 °C; 25 phút ở 40 °C |
| Chứng nhận |
BS 476 phần 20/21 Certifire CF 5857 (chống cháy tới 240 phút); EN 13381-8/9/10 (tới 180 phút); CE ETA-21/1019; ANSI/UL263; phản ứng với lửa B-s1, d0 |
| Lớp lót tương thích |
Epoxy, epoxy phốt phát kẽm, epoxy mastic, epoxy kẽm |
| Lớp phủ kế tiếp |
Acrylic, acrylic polyurethane, polysiloxane |
| Quy cách đóng gói |
Thành phần A 11,2 lít hoặc 17,6 lít (thùng 20 lít); thành phần B 4,8 lít (thùng 10 lít) hoặc 14,9 lít (thùng 20 lít) |
| Hạn lưu kho ở 23 °C |
18 tháng (A và B) |
| Môi trường sử dụng |
Ngoài trời đến ăn mòn C5 (ISO 12944-2), có hoặc không có lớp phủ hoàn thiện |
| Chiều dày khô tối đa cho phép (BS và EN) |
Xà, dầm I/H: 9,02 mm; cột I/H: 11,06 mm; cột CHS và RHS: 13,77 mm |
| Màu sắc |
Xám nhạt sau khi trộn A và B |
Nguồn: Bảng thông số kỹ thuật (TDS) của Jotun. Giá trị tiêu biểu, có thể thay đổi theo màu sắc.
Thời gian khô và sơn lại
| Nhiệt độ bề mặt |
10 °C |
15 °C |
23 °C |
40 °C |
| Khô bề mặt |
14 h |
12 h |
8 h |
3 h |
| Khô để di chuyển |
30 h |
16 h |
16 h |
8 h |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu |
8 h |
6 h |
4 h |
4 h |
| Đóng rắn để sử dụng |
30 h |
24 h |
24 h |
16 h |
Thời gian khô đo ở chiều dày ướt 4000 μm. Các lớp kế tiếp có thể thi công khi màng đã đủ khô (gelled); thông thường sau khoảng 60 phút tùy điều kiện môi trường.
5 điểm đáng chú ý của SteelMaster 1200HPE
1
Không chứa dung môi
Thể tích chất rắn 99,5 ± 0,5 % và VOC thấp (20 g/l theo EU) giúp màng dày hình thành ổn định.
2
Chứng nhận chống cháy nhiều tiêu chuẩn
Certifire CF 5857 (tới 240 phút), EN 13381-8/9/10 (tới 180 phút), CE ETA-21/1019, ANSI/UL263 theo TDS.
3
Dùng được ở môi trường C5
Phù hợp kết cấu ngoài trời đến môi trường ăn mòn C5 (ISO 12944-2), có hoặc không có lớp phủ hoàn thiện.
4
Chiều dày quyết định thời gian chống cháy
Mọi kết cấu phải sơn đúng chiều dày để đạt thời gian yêu cầu; không được vượt chiều dày khô tối đa cho phép (xà dầm I/H 9,02 mm, cột I/H 11,06 mm, cột CHS/RHS 13,77 mm).
5
Thiết bị khuyến nghị
Đề nghị máy phun 2 cụm có gia nhiệt, chiều dày 3–4 mm; có thể dùng máy phun áp lực cao một pít-tông.
Quy trình thi công 7 bước theo TDS
1
Chuẩn bị bề mặt
Thép carbon: tối thiểu St 3 với độ nhám Sa 2½ (ISO 8501-1). Bề mặt sơn: lớp sơn tương thích sạch, khô, không hư hại. Lớp trước tương thích gồm epoxy, epoxy phốt phát kẽm, epoxy mastic, epoxy kẽm.
2
Kiểm tra điều kiện thi công
Sơn phải lưu kho ở 20–30 °C trước khi thi công. Đối chiếu nhiệt độ với bảng khô: thời gian sống 45 phút ở 15 °C, 40 phút ở 23 °C và 25 phút ở 40 °C.
3
Chuẩn bị và pha trộn sơn
Pha A : B = 2,35 : 1 theo thể tích, khuấy kỹ bằng máy khuấy trước khi thi công. Thời gian sống không áp dụng với máy phun 2 cụm.
4
Pha loãng
Không cần pha loãng với máy 2 cụm hoặc cọ. Máy áp lực cao một pít-tông có phễu: nên pha 1–3% theo thể tích, tối đa 4% bằng Jotun Thinner No. 7, No. 17 hoặc No. 10; pha loãng làm giảm khả năng chống chảy sệ và kéo dài thời gian khô.
5
Thi công
Đề nghị máy phun 2 cụm có gia nhiệt, béc 23–27, chiều dày 3–4 mm. Chiều dày ướt tối đa với máy một pít-tông có thể đạt 1,5 mm tùy kỹ thuật. Cọ chỉ dùng cho vùng nhỏ, dặm vá.
6
Chờ khô và sơn lớp kế
Ở 23 °C sơn lớp kế tối thiểu sau 4 giờ, khô bề mặt 8 giờ. Lớp phủ hoàn thiện kế tiếp gồm acrylic, acrylic polyurethane, polysiloxane.
7
Nghiệm thu và bảo quản
Đo chiều dày khô từng vị trí, bảo đảm không vượt giá trị tối đa cho phép theo tiết diện. Bảo quản thùng kín ở 20–30 °C; hạn lưu kho 18 tháng (thùng 200 lít: A 9 tháng, B 6 tháng).
Lưu ý an toàn
Xin tuân theo các lưu ý ghi trên nhãn thùng sơn. Sử dụng trong điều kiện thông thoáng, không hít bụi sơn, tránh tiếp xúc trực tiếp với da. Khi dính vào da phải rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà bông và nước; khi dính vào mắt phải rửa nước và đến cơ sở y tế ngay. Sản phẩm chỉ nên do nhà thầu chuyên nghiệp có huấn luyện, thiết bị và đồ bảo hộ phù hợp thi công.
Định mức sơn SteelMaster 1200HPE
Công thức tính định mức
Độ phủ lý thuyết (m²/lít) = Thể tích chất rắn (%) × 10 ÷ Chiều dày khô (μm)
Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) × Chiều dày khô (μm) ÷ (Thể tích chất rắn (%) × 10), sau đó cộng hao hụt thi công.
Ví dụ tính (số liệu giả định để minh họa)
Giả định sơn 50 m² với chiều dày khô 3000 μm, thể tích chất rắn 99.5% và hao hụt 20%.
Độ phủ lý thuyết = 99.5 × 10 ÷ 3000 = 0,33 m²/lít.
Lượng sơn lý thuyết = 50 × 3000 ÷ (99.5 × 10) = 150,75 lít.
Lượng sơn cần chuẩn bị (hao hụt 20%) = 150,75 ÷ 0,8 = 188,44 lít, làm tròn lên khoảng 189 lít.
Chiều dày khô thực tế phải theo bản vẽ hoặc bảng tính của đơn vị thiết kế; hao hụt tùy kỹ thuật phun và hình dạng kết cấu.
Câu hỏi thường gặp về SteelMaster 1200HPE
SteelMaster 1200HPE chống cháy được bao lâu?
Theo TDS, sơn có chứng nhận BS 476 phần 20/21 Certifire CF 5857 với thời gian chống cháy tới 240 phút và tới 180 phút theo EN 13381-8, -9, -10. Thời gian thực tế phụ thuộc chiều dày màng, loại tiết diện thép.
Sơn dày bao nhiêu thì đạt thời gian chống cháy yêu cầu?
Chiều dày phải lấy từ bảng tính chiều dày chỉ định của Jotun theo tiết diện và thời gian yêu cầu. Dải sơn một lớp 0,5–4 mm; không được vượt chiều dày tối đa cho phép (dầm I/H 9,02 mm, cột I/H 11,06 mm, cột CHS/RHS 13,77 mm).
Có cần sơn phủ hoàn thiện không?
Sơn có thể dùng trực tiếp, làm lớp trung gian hoặc lớp phủ trong khí quyển. Khi cần bề mặt thẩm mỹ, bền màu thì nên sơn lớp phủ được phê chuẩn như acrylic, acrylic polyurethane hoặc polysiloxane.
Thi công bằng máy nào?
Đề nghị máy phun 2 cụm có gia nhiệt, độ dày 3–4 mm. Có thể dùng máy phun áp lực cao một pít-tông (pha loãng 1–3%, tối đa 4%). Cọ chỉ dùng cho vùng nhỏ.