Công trình trong nhà ngày càng ưu tiên sơn gốc nước vì giảm mùi và giảm VOC, nhưng sơn chống cháy vẫn phải đạt đúng chiều dày màng. SteelMaster 120WB là sơn chống cháy trương phồng màng mỏng acrylic gốc nước, 1 thành phần, VOC EU 0 g/l theo TDS. Bản TDS gốc của sản phẩm này bằng tiếng Anh; nội dung dưới đây được diễn giải sang tiếng Việt. Bài viết có thông số, định mức và quy trình thi công 7 bước.
73 ± 4 %
Thể tích chất rắn
0 g/l
VOC theo quy định EU
18 tháng
Hạn lưu kho ở 23 °C
Tóm tắt nhanh
- Sơn chống cháy trương phồng màng mỏng, acrylic gốc nước, 1 thành phần.
- Thiết kế làm hệ chống cháy hoạt tính cho dầm I, cột và thép hình rỗng trong nhà.
- VOC 0 g/l theo quy định EU; chiều dày khô 220–730 μm.
- Thi công được tới 5 °C, tối ưu khi thép và không khí trên 10 °C.
SteelMaster 120WB là gì và dùng cho ai?
SteelMaster 120WB được thiết kế làm hệ chống cháy hoạt tính cho kết cấu thép, bảo vệ dải rộng các loại dầm I, cột và thép hình rỗng. Theo TDS, sơn dùng làm lớp trung gian hoặc lớp phủ hoàn thiện trong khí quyển, thi công trên lớp sơn lót đã được phê duyệt trên thép carbon, và phù hợp môi trường trong nhà.
Nhóm khách hàng phù hợp: nhà thầu kết cấu thép và chủ đầu tư công trình trong nhà muốn dùng hệ chống cháy gốc nước.
Thông số kỹ thuật SteelMaster 120WB
| Hạng mục |
Giá trị theo TDS |
| Loại sơn |
Sơn chống cháy trương phồng màng mỏng acrylic gốc nước, 1 thành phần |
| Thể tích chất rắn |
73 ± 4 % (ISO 3233) |
| Điểm chớp cháy |
101 °C |
| Tỷ trọng |
1,4 kg/l |
| VOC |
0 g/l (EU); 22 g/l (US); 14 g/l (EU IED); 10 g/l (Trung Quốc) |
| Chiều dày khô |
220 – 730 μm |
| Chiều dày ướt |
300 – 1000 μm |
| Tỷ lệ pha trộn |
Một thành phần, dùng ngay sau khi khuấy đều |
| Chất pha loãng |
Nước ngọt sạch (sản phẩm dùng ngay, pha loãng ảnh hưởng chống chảy sệ) |
| Cỡ béc / áp lực phun |
Béc 19–23 (inch/1000); áp lực tại đầu súng tối thiểu 200 bar |
| Chứng nhận |
Chinese GB14907:2018 |
| Lớp lót tương thích |
Lớp sơn lót tương thích (đã được phê duyệt) trên thép carbon |
| Lớp phủ kế tiếp |
Lớp phủ hoàn thiện được phê chuẩn |
| Quy cách đóng gói |
18,5 lít (thùng 20 lít) |
| Hạn lưu kho ở 23 °C |
18 tháng |
| Môi trường sử dụng |
Kết cấu thép trong nhà |
| Nhiệt độ thi công |
Thi công được tới 5 °C; tối ưu khi thép và không khí trên 10 °C |
Nguồn: Bảng thông số kỹ thuật (TDS) của Jotun. Giá trị tiêu biểu, có thể thay đổi theo màu sắc.
Thời gian khô và sơn lại
| Nhiệt độ bề mặt |
10 °C |
23 °C |
40 °C |
| Khô bề mặt |
4 h |
2 h |
1 h |
| Khô để di chuyển |
16 h |
6 h |
4 h |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu |
16 h |
6 h |
4 h |
Thời gian khô đo ở chiều dày ướt 1000 μm. Khoảng thời gian tối đa để sơn lớp kế tham khảo tài liệu hướng dẫn thi công (AG). Trước khi sơn lớp phủ, hệ sơn phải khô để di chuyển và màng đạt chiều dày khô thiết kế.
5 điểm đáng chú ý của SteelMaster 120WB
1
Gốc nước, VOC EU 0 g/l
Giảm mùi dung môi khi thi công trong nhà; chất pha loãng và dung môi vệ sinh là nước ngọt sạch.
2
Màng mỏng trương phồng
Thể tích chất rắn 73 ± 4 %, dải chiều dày khô 220–730 μm theo yêu cầu chống cháy.
3
Điểm chớp cháy 101 °C
Cao hơn nhiều so với sơn gốc dung môi cùng dòng, thuận lợi khi lưu kho và thi công.
4
Cần nhiệt độ thi công phù hợp
Có thể thi công tới 5 °C nhưng thép và không khí nên trên 10 °C để khô tối ưu.
5
Chứng nhận GB14907:2018
TDS ghi chứng nhận Trung Quốc GB14907:2018; các chứng nhận khác có thể cung cấp khi có yêu cầu.
Quy trình thi công 7 bước theo TDS
1
Chuẩn bị bề mặt
Sơn lên lớp sơn chống rỉ đã được phê duyệt cho bề mặt thép: bề mặt sơn lót phải sạch, khô, không bị hư hại. Lớp lót tương thích: sơn lót đã được phê duyệt trên thép carbon.
2
Kiểm tra điều kiện thi công
Sơn gốc nước, thi công được tới 5 °C, tối ưu khi thép và không khí trên 10 °C. Đối chiếu nhiệt độ bề mặt với bảng thời gian khô trước khi thi công.
3
Chuẩn bị và pha trộn sơn
Sản phẩm một thành phần: khuấy đều thùng sơn trước khi dùng, không cần pha trộn với thành phần khác.
4
Pha loãng
Sản phẩm dùng ngay, không nên pha loãng vì ảnh hưởng khả năng chống chảy sệ và kéo dài thời gian khô; dung môi vệ sinh là nước ngọt sạch.
5
Thi công
Thi công bằng máy phun áp lực cao (airless), béc 19–23, áp lực tại đầu súng tối thiểu 200 bar. Cọ chỉ dùng cho sơn dặm (stripe coat) và vùng nhỏ, phải đạt chiều dày khô thiết kế. Chiều dày ướt 300 – 1000 μm tương ứng chiều dày khô 220 – 730 μm; phải đạt đúng chiều dày thiết kế.
6
Chờ khô và sơn lớp kế
Ở 23 °C khô bề mặt 2 giờ, sơn lớp kế tối thiểu sau 6 giờ; ở 10 °C cần 16 giờ.
7
Nghiệm thu và bảo quản
Trước khi sơn lớp phủ, đo kiểm chiều dày khô đã đạt giá trị thiết kế. Bảo quản thùng kín, đúng nhiệt độ lưu kho trong TDS; hạn lưu kho 18 tháng.
Lưu ý an toàn
Xin tuân theo các lưu ý ghi trên nhãn thùng sơn. Sử dụng trong điều kiện thông thoáng, không hít bụi sơn, tránh tiếp xúc trực tiếp với da. Khi dính vào da phải rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà bông và nước; khi dính vào mắt phải rửa nước và đến cơ sở y tế ngay. Sản phẩm chỉ nên do nhà thầu chuyên nghiệp có huấn luyện, thiết bị và đồ bảo hộ phù hợp thi công.
Định mức sơn SteelMaster 120WB
Công thức tính định mức
Độ phủ lý thuyết (m²/lít) = Thể tích chất rắn (%) × 10 ÷ Chiều dày khô (μm)
Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) × Chiều dày khô (μm) ÷ (Thể tích chất rắn (%) × 10), sau đó cộng hao hụt thi công.
Ví dụ tính (số liệu giả định để minh họa)
Giả định sơn 100 m² với chiều dày khô 400 μm, thể tích chất rắn 73% và hao hụt 25%.
Độ phủ lý thuyết = 73 × 10 ÷ 400 = 1,83 m²/lít.
Lượng sơn lý thuyết = 100 × 400 ÷ (73 × 10) = 54,79 lít.
Lượng sơn cần chuẩn bị (hao hụt 25%) = 54,79 ÷ 0,75 = 73,06 lít, làm tròn lên khoảng 74 lít.
Chiều dày khô thực tế phải theo bản vẽ hoặc bảng tính của đơn vị thiết kế; hao hụt tùy kỹ thuật phun và hình dạng kết cấu.
Câu hỏi thường gặp về SteelMaster 120WB
SteelMaster 120WB là loại sơn gì?
Đây là sơn chống cháy trương phồng màng mỏng acrylic gốc nước một thành phần, được chứng nhận độc lập cho khả năng bảo vệ kết cấu thép khi cháy do vật liệu cellulose, theo TDS Jotun.
Sơn có dùng ngoài trời được không?
TDS ghi sơn phù hợp kết cấu thép trong nhà. Với môi trường ngoài trời cần chọn hệ sơn khác được Jotun phê chuẩn.
Chiều dày màng và thể tích chất rắn là bao nhiêu?
Thể tích chất rắn 73 ± 4 %, chiều dày khô 220–730 μm, chiều dày ướt 300–1000 μm. Chiều dày chỉ định lấy theo bảng tính của Jotun.
Nhiệt độ thi công tối thiểu?
Sơn có thể thi công tới nhiệt độ tối thiểu 5 °C. Để thi công và khô tối ưu, nhiệt độ thép và không khí nên trên 10 °C.