Muốn đẩy nhanh nhà thép, nhà thầu cần lớp chống cháy khô nhanh và chịu được thời gian chờ ngoài công trường. SteelMaster 60SB QD là sơn chống cháy trương phồng màng mỏng acrylic gốc dung môi, 1 thành phần, khô bề mặt chỉ 5 phút ở 23 °C theo TDS. Bản TDS gốc của sản phẩm này bằng tiếng Anh; nội dung dưới đây được diễn giải sang tiếng Việt. Bài viết trình bày thông số, định mức và quy trình thi công 7 bước.
5 phút
Khô bề mặt ở 23 °C
12 tháng
Phơi ngoài không cần phủ
74 ± 3 %
Thể tích chất rắn
120 phút
Chống cháy tới (Certifire CF 5170)
Tóm tắt nhanh
- Sơn chống cháy trương phồng màng mỏng, acrylic gốc dung môi, 1 thành phần, loại khô nhanh (QD).
- Khô bề mặt 5 phút ở 23 °C; sơn lớp kế tối thiểu 4 giờ.
- Có thể để ngoài trời tới 12 tháng khi thi công nếu màng đủ khô và cứng.
- Certifire CF 5170 với thời gian chống cháy tới 120 phút; điểm chớp cháy thấp 15 °C.
SteelMaster 60SB QD là gì và dùng cho ai?
SteelMaster 60SB QD được thiết kế làm hệ chống cháy hoạt tính cho kết cấu thép, dùng làm lớp trung gian hoặc lớp phủ hoàn thiện trong khí quyển. Theo TDS, sơn phù hợp kết cấu thép tới môi trường ăn mòn C4 khi có lớp phủ được duyệt; trong nhà khô ráo (C1) lớp phủ có thể có hoặc không.
Nhóm khách hàng phù hợp: nhà thầu nhà thép muốn rút ngắn thời gian chờ giữa các công đoạn và có thể phải phơi lớp chống cháy ngoài công trường tới 12 tháng trước khi sơn phủ.
Thông số kỹ thuật SteelMaster 60SB QD
| Hạng mục |
Giá trị theo TDS |
| Loại sơn |
Sơn chống cháy trương phồng màng mỏng acrylic gốc dung môi, 1 thành phần |
| Thể tích chất rắn |
74 ± 3 % (ISO 3233) |
| Điểm chớp cháy |
15 °C |
| Tỷ trọng |
1,3 kg/l |
| VOC |
345 g/l (EU) |
| Chiều dày khô |
200 – 740 μm |
| Chiều dày ướt |
270 – 1000 μm |
| Tỷ lệ pha trộn |
Một thành phần, dùng ngay sau khi khuấy đều |
| Chất pha loãng |
Jotun Thinner No. 7 |
| Cỡ béc / áp lực phun |
Béc 19–25 (inch/1000); áp lực tại đầu súng tối thiểu 200 bar |
| Chứng nhận |
BS 476 phần 20/21 Certifire CF 5170 (chống cháy tới 120 phút) |
| Lớp lót tương thích |
Lớp sơn lót tương thích (đã được phê duyệt) trên thép carbon |
| Lớp phủ kế tiếp |
Lớp phủ hoàn thiện được phê chuẩn (acrylic hoặc 2 thành phần) |
| Quy cách đóng gói |
5 lít hoặc 20 lít |
| Hạn lưu kho ở 23 °C |
18 tháng |
| Môi trường sử dụng |
Tới ăn mòn C4 (ISO 12944-2) khi có lớp phủ; trong nhà khô ráo (C1) có thể có hoặc không có lớp phủ |
| Phơi ngoài trời khi thi công |
Tới 12 tháng không cần lớp phủ nếu màng đủ khô và cứng |
Nguồn: Bảng thông số kỹ thuật (TDS) của Jotun. Giá trị tiêu biểu, có thể thay đổi theo màu sắc.
Thời gian khô và sơn lại
| Nhiệt độ bề mặt |
5 °C |
10 °C |
23 °C |
| Khô bề mặt |
20 phút |
15 phút |
5 phút |
| Khô để di chuyển |
24 h |
24 h |
16 h |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu |
8 h |
6 h |
4 h |
Thời gian khô đo ở chiều dày ướt 1000 μm. Nếu chiều dày khô vượt 2000 μm hoặc nhiệt độ môi trường trên 30 °C, TDS khuyến nghị khoảng sơn lớp phủ 2 thành phần tối thiểu 48 giờ; với lớp phủ acrylic được duyệt có thể sơn sớm hơn theo các mốc chiều dày trong TDS, nhưng ở vùng trên 30 °C và ẩm cao nên chờ tối thiểu 24 giờ.
5 điểm đáng chú ý của SteelMaster 60SB QD
1
Khô bề mặt rất nhanh
Chỉ 5 phút ở 23 °C và 20 phút ở 5 °C, hạn chế bụi bám khi thi công.
2
Phơi ngoài 12 tháng
Có thể không cần lớp phủ tới 12 tháng ở giai đoạn thi công nếu màng đủ khô, cứng và được bảo vệ khỏi nước đọng.
3
Đóng gói linh hoạt
Có thùng 5 lít và 20 lít, thuận tiện sơn dặm sửa và khối lượng lớn.
4
Điểm chớp cháy 15 °C
Rất thấp, cần thông gió, tránh nguồn lửa và tia lửa tĩnh điện khi pha, phun.
5
Chiều dày khô 200–740 μm
Thể tích chất rắn 74 ± 3 %; chiều dày cụ thể theo bảng tính chống cháy của Jotun.
Quy trình thi công 7 bước theo TDS
1
Chuẩn bị bề mặt
Sơn lên lớp sơn chống rỉ đã được phê duyệt cho bề mặt thép: bề mặt sơn lót phải sạch, khô, không bị hư hại. Lớp lót tương thích: sơn lót đã được phê duyệt trên thép carbon.
2
Kiểm tra điều kiện thi công
Sơn gốc dung môi, điểm chớp cháy 15 °C nên cần thông gió và tránh nguồn lửa. Đối chiếu nhiệt độ bề mặt với bảng thời gian khô trước khi thi công.
3
Chuẩn bị và pha trộn sơn
Sản phẩm một thành phần: khuấy đều thùng sơn trước khi dùng, không cần pha trộn với thành phần khác.
4
Pha loãng
Chất pha loãng nếu cần là Jotun Thinner No. 7; pha loãng có thể ảnh hưởng khả năng chống chảy sệ và kéo dài thời gian khô.
5
Thi công
Thi công bằng máy phun áp lực cao (airless), béc 19–25, áp lực tại đầu súng tối thiểu 200 bar. Cọ chỉ dùng cho sơn dặm (stripe coat) và vùng nhỏ, phải đạt chiều dày khô thiết kế. Chiều dày ướt 270 – 1000 μm tương ứng chiều dày khô 200 – 740 μm; phải đạt đúng chiều dày thiết kế.
6
Chờ khô và sơn lớp kế
Ở 23 °C khô bề mặt 5 phút, sơn lớp kế tối thiểu sau 4 giờ; ở 5 °C cần 8 giờ. Xem thêm lưu ý sơn phủ trong TDS khi nhiệt độ trên 30 °C.
7
Nghiệm thu và bảo quản
Trước khi sơn lớp phủ, đo kiểm chiều dày khô đã đạt giá trị thiết kế. Bảo quản thùng kín, đúng nhiệt độ lưu kho trong TDS; hạn lưu kho 18 tháng.
Lưu ý an toàn
Xin tuân theo các lưu ý ghi trên nhãn thùng sơn. Sử dụng trong điều kiện thông thoáng, không hít bụi sơn, tránh tiếp xúc trực tiếp với da. Khi dính vào da phải rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà bông và nước; khi dính vào mắt phải rửa nước và đến cơ sở y tế ngay. Sản phẩm chỉ nên do nhà thầu chuyên nghiệp có huấn luyện, thiết bị và đồ bảo hộ phù hợp thi công.
Định mức sơn SteelMaster 60SB QD
Công thức tính định mức
Độ phủ lý thuyết (m²/lít) = Thể tích chất rắn (%) × 10 ÷ Chiều dày khô (μm)
Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) × Chiều dày khô (μm) ÷ (Thể tích chất rắn (%) × 10), sau đó cộng hao hụt thi công.
Ví dụ tính (số liệu giả định để minh họa)
Giả định sơn 100 m² với chiều dày khô 400 μm, thể tích chất rắn 74% và hao hụt 25%.
Độ phủ lý thuyết = 74 × 10 ÷ 400 = 1,85 m²/lít.
Lượng sơn lý thuyết = 100 × 400 ÷ (74 × 10) = 54,05 lít.
Lượng sơn cần chuẩn bị (hao hụt 25%) = 54,05 ÷ 0,75 = 72,07 lít, làm tròn lên khoảng 73 lít.
Chiều dày khô thực tế phải theo bản vẽ hoặc bảng tính của đơn vị thiết kế; hao hụt tùy kỹ thuật phun và hình dạng kết cấu.
Câu hỏi thường gặp về SteelMaster 60SB QD
SteelMaster 60SB QD khác gì SteelMaster 60SB?
Theo TDS, đây là biến thể khô nhanh (QD): khô bề mặt 5 phút ở 23 °C, thời gian phơi ngoài trời không cần lớp phủ tới 12 tháng và có thùng 5 lít lẫn 20 lít. Thể tích chất rắn 74 ± 3 %.
Sơn dày bao nhiêu để đạt thời gian chống cháy?
Chiều dày khô 200–740 μm, chiều dày ướt 270–1000 μm. Chiều dày chỉ định lấy theo bảng tính của Jotun theo tiết diện và thời gian chống cháy yêu cầu.
Có thể để lớp chống cháy ngoài trời bao lâu?
Tới 12 tháng ở giai đoạn thi công, với điều kiện màng đủ khô và cứng và được bảo vệ khỏi nước đọng, mưa chảy, ngưng tụ mạnh, tuyết và băng.
Sơn lớp phủ lên sau bao lâu?
Khoảng thời gian tối thiểu để sơn lớp kế là 4 giờ ở 23 °C. Với lớp phủ 2 thành phần được duyệt, nếu màng khô vượt 2000 μm hoặc nhiệt độ trên 30 °C nên chờ tối thiểu 48 giờ.