Vùng sóng đánh, thủy triều lên xuống và khu vực ngâm nước là nơi lớp sơn mỏng hỏng nhanh nhất. Jotun Marathon 1000 GF là sơn epoxy 2 thành phần đóng rắn polyamine, gia cường vảy thủy tinh, không chứa dung môi, thể tích chất rắn 98 ± 2%, sơn dày 500 – 1000 µm trong một lớp cho môi trường khí quyển và ngâm nước.
98 ± 2 %
Thể tích chất rắn
500 – 1000 µm
Chiều dày màng khô
3 : 1
Tỷ lệ pha A : B
45 phút
Thời gian sống ở 23 °C
Theo TDS, Marathon 1000 GF là sơn epoxy 2 thành phần đóng rắn polyamine, được gia cường vảy thủy tinh, không chứa dung môi và có thể sơn ở chiều dày cao. Có thể dùng làm lớp chống rỉ, lớp trung gian, lớp phủ hoàn thiện hoặc hệ sơn một lớp trong môi trường khí quyển và ngâm nước.
Màu sắc theo dãy màu lựa chọn. Khi sơn trên bề mặt nằm ngang như hệ sơn boong/sàn, chiều dày khô tối đa có thể đạt 2000 µm, và có thể dùng làm hệ chống trượt khi kết hợp hạt chống trượt phù hợp và lớp phủ hoàn thiện.
Công trình biển, cầu cảng
Vùng sóng đánh, thủy triều lên xuống cần màng dày, lực cố kết nội tại cao.
Nhà máy lọc dầu, nhà máy điện
Kết cấu và đường ống trong môi trường ăn mòn cao hoặc ngâm nước.
Boong, sàn cần chống trượt
Kết hợp hạt chống trượt phù hợp và lớp sơn phủ hoàn thiện theo TDS.
| Thông số | Giá trị theo TDS |
|---|---|
| Loại sơn | Epoxy polyamine 2 thành phần, gia cường vảy thủy tinh, không dung môi |
| Màu sắc | Dãy màu lựa chọn |
| Thể tích chất rắn | 98 ± 2 % (ISO 3233) |
| Tỷ trọng | 1,4 kg/lít (tính toán) |
| Điểm chớp cháy | 100 °C |
| Chiều dày màng khô / ướt | 500 – 1000 µm / 510 – 1020 µm |
| Độ phủ lý thuyết | 2 – 1 m²/lít |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Thành phần A : B = 3 : 1 |
| Pha loãng tối đa | 5% bằng Jotun Thinner No. 17 (thường không cần pha loãng) |
| Béc / áp lực phun airless | 21 – 31 (inch/1000) / tối thiểu 210 bar (3000 psi); công suất máy 2,2 – 4,8 lít/phút |
| Thời gian sống ở 23 °C | 45 phút (giảm khi nhiệt độ cao hơn và khối lượng pha lớn hơn) |
| Chịu nhiệt | Khô khí quyển liên tục 120 °C; ngâm nước biển liên tục 50 °C, tới đỉnh 60 °C |
| Đóng gói | Thành phần A 13,5 lít (thùng 20 lít); thành phần B 4,5 lít (thùng 5 lít) |
| Hạn dùng ở 23 °C | 12 tháng cho cả A và B |
| Nhiệt độ bề mặt | 5 °C | 10 °C | 15 °C | 23 °C | 40 °C |
|---|---|---|---|---|---|
| Khô bề mặt | 21 giờ | 14 giờ | 10 giờ | 7 giờ | 3 giờ |
| Khô để đi lên được | 32 giờ | 19 giờ | 16 giờ | 9 giờ | 4 giờ |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu | 32 giờ | 19 giờ | 16 giờ | 9 giờ | 4 giờ |
| Khô / đóng rắn để ngâm nước | 14 ngày | 10 ngày | 10 ngày | 7 ngày | 3 ngày |
| Khô / đóng rắn để sử dụng | 14 ngày | 10 ngày | 10 ngày | 7 ngày | 3 ngày |
Thời gian khô xác định ở điều kiện nhiệt độ kiểm soát và chiều dày khô trung bình. “Khô để ngâm nước” là thời gian tối thiểu trước khi màng sơn được ngâm hoàn toàn trong nước biển. Thời gian tối đa để sơn lớp kế xem tài liệu Hướng dẫn thi công (AG).
1
Không dung môi, thể tích chất rắn 98%
Hầu như toàn bộ sơn ướt trở thành màng khô, nên chiều dày ướt 510 – 1020 µm gần bằng chiều dày khô 500 – 1000 µm.
2
Sơn dày một lớp
Chiều dày khô 500 – 1000 µm; trên bề mặt nằm ngang như boong/sàn có thể đạt tối đa 2000 µm.
3
Vùng sóng và ngâm nước
Thích hợp môi trường ăn mòn rất cao như khu vực dao động sóng, thủy triều lên xuống; có chứng nhận NORSOK M-501 cho các hệ sơn được chọn.
4
Thời gian sống ngắn
Chỉ 45 phút ở 23 °C và còn ngắn hơn khi nhiệt độ cao hoặc pha khối lượng lớn, cần pha vừa đủ và thi công liên tục.
5
Chống trượt khi cần
Có thể làm hệ chống trượt cho sàn khi kết hợp hạt chống trượt phù hợp và lớp phủ hoàn thiện.
1 Làm sạch bề mặt thép
Tối thiểu St 2, đề nghị Sa 2½ (ISO 8501-1). Thép sơn lót xưởng nên phun hạt lướt hoặc đạt Sa 2 cho ít nhất 70% diện tích; lớp sơn cũ phải tương thích, sạch, khô và không hư hại.
2 Kiểm tra lớp lót và bề mặt
Lớp trước theo TDS có thể là epoxy, epoxy giàu kẽm hoặc kẽm vô cơ silicate; bề mặt sạch, khô.
3 Pha trộn A : B = 3 : 1
Pha 3 phần thành phần A với 1 phần thành phần B theo thể tích, khuấy kỹ. Thời gian sống chỉ 45 phút ở 23 °C nên chỉ pha lượng dùng kịp.
4 Dụng cụ
Máy airless hoặc máy phun 2 cụm chuyên dụng, béc 21 – 31 (inch/1000), áp lực tại đầu súng tối thiểu 210 bar, công suất 2,2 – 4,8 lít/phút; dùng béc phun độ bền cao. Cọ chỉ dùng cho góc cạnh, diện tích nhỏ.
5 Thi công lớp sơn
Màng khô 500 – 1000 µm (ướt 510 – 1020 µm). Thường không cần pha loãng; tối đa 5% Jotun Thinner No. 17.
6 Chờ khô và sơn lớp kế
Tối thiểu 9 giờ ở 23 °C (32 giờ ở 5 °C). Lớp kế theo TDS: polyurethane, polysiloxane, epoxy, vinyl epoxy.
7 Nghiệm thu và đưa vào sử dụng
Đo chiều dày màng khô; ngâm nước sau tối thiểu 7 ngày ở 23 °C (14 ngày ở 5 °C).
Chỉ dùng cho nhà thầu chuyên nghiệp có đồ bảo hộ cá nhân phù hợp. Thi công nơi thông thoáng, không hít sương sơn, tránh tiếp xúc da; dính da rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng và nước; dính mắt rửa nhiều nước và đến cơ sở y tế. Hỗn hợp chỉ có 45 phút sử dụng nên không pha dư. Đọc SDS và nhãn thùng trước khi dùng.
Công thức: lượng sơn (lít) = diện tích sơn (m²) ÷ độ phủ lý thuyết (m²/lít).
Theo TDS, độ phủ lý thuyết của Marathon 1000 GF là 2 – 1 m²/lít, ứng với chiều dày màng khô 500 – 1000 µm.
Ví dụ cho 100 m²: ở 500 µm: 100 ÷ 2 = 50 lít; ở 1000 µm: 100 ÷ 1 = 100 lít.
Đây là lượng sơn lý thuyết trên bề mặt phẳng, chưa tính hao hụt do hình dạng kết cấu, độ nhám bề mặt và cách thi công. Nên để Sơn Bảy Màu tính định mức theo bản vẽ hoặc hiện trạng thực tế.
Marathon 1000 GF dùng được ở vùng ngâm nước không?
Có. TDS ghi sản phẩm dùng trong môi trường khí quyển và ngâm nước, thích hợp vùng dao động sóng và thủy triều lên xuống; ngâm nước biển liên tục 50 °C.
Tỷ lệ pha và thời gian sống?
3 phần thành phần A với 1 phần thành phần B theo thể tích; thời gian sống 45 phút ở 23 °C, ngắn hơn khi nhiệt độ cao.
Sơn dày bao nhiêu trong một lớp?
Chiều dày khô khuyến nghị 500 – 1000 µm; trên bề mặt nằm ngang như boong/sàn có thể tối đa 2000 µm.
Sơn phủ lớp kế bằng gì?
Theo TDS có thể là polyurethane, polysiloxane, epoxy hoặc vinyl epoxy; tối thiểu 9 giờ ở 23 °C.
Cần tư vấn hệ sơn và báo định mức Marathon 1000 GF?
Gửi diện tích, loại kết cấu và môi trường sử dụng, kỹ thuật Sơn Bảy Màu sẽ tư vấn hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62