Khi cần lớp lót kẽm vô cơ cho thép ở nhà máy, cầu hay công trình cao tầng, thể tích chất rắn cao giúp màng phủ rộng hơn trên mỗi lít sơn. Jotun Resist 65 là sơn kẽm vô cơ ethyl silicate 2 thành phần với thể tích chất rắn 72 ± 2%, phù hợp SSPC Paint 20 cấp bậc 3 và chịu nhiệt khô lên tới 540 °C.
72 ± 2 %
Thể tích chất rắn
14,4 – 8 m²/lít
Độ phủ lý thuyết
9 : 2
Tỷ lệ pha A : B
540 °C
Nhiệt độ đỉnh chịu được
Theo TDS, Resist 65 là sơn kẽm vô cơ ethyl silicate 2 thành phần, đóng rắn nhờ độ ẩm, có chứa kẽm và mang lại khả năng chống ăn mòn rất tốt khi là một phần của hệ sơn hoàn chỉnh. Sản phẩm chỉ phù hợp trên thép carbon đã chuẩn bị tốt.
Thể tích chất rắn 72% thuộc nhóm cao trong dòng kẽm vô cơ ethyl silicate, nên với cùng chiều dày màng khô thì độ phủ lý thuyết trên mỗi lít sơn lớn hơn.
Công trình biển, nhà máy lọc dầu
Thép chịu môi trường ăn mòn cần lớp lót kẽm vô cơ độ bền cao.
Nhà máy điện, khai thác mỏ
Kết cấu và đường ống cần lớp lót kẽm chịu được nhiệt khô.
Cầu và công trình cao tầng
Hệ sơn kết cấu thép có yêu cầu SSPC Paint 20.
| Thông số | Giá trị theo TDS |
|---|---|
| Loại sơn | Kẽm vô cơ ethyl silicate 2 thành phần, đóng rắn nhờ độ ẩm |
| Màu sắc / độ bóng | Xám / mờ (0-35 GU ở 60°) |
| Thể tích chất rắn | 72 ± 2 % (OCCA Monograph No. 4) |
| Tỷ trọng | 2,4 kg/lít (tính toán) |
| Điểm chớp cháy | 16 °C |
| Chiều dày màng khô / ướt | 50 – 90 µm / 70 – 125 µm |
| Độ phủ lý thuyết | 14,4 – 8 m²/lít |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Thành phần A : B = 9 : 2 |
| Pha loãng tối đa | 5% (Jotun Thinner No. 4 hoặc No. 25) |
| Béc / áp lực phun airless | 17 – 21 (inch/1000) / tối thiểu 100 bar (1400 psi) |
| Thời gian sống ở 23 °C | 5 giờ |
| Chịu nhiệt khô khí quyển | Liên tục 400 °C, tới đỉnh 540 °C (tối đa 1 giờ) |
| Đóng gói | Thành phần A 9 lít (thùng 10 lít); thành phần B 2 lít (thùng 20 lít) |
| Hạn dùng ở 23 °C | Thành phần A 8 tháng; thành phần B 48 tháng |
| Nhiệt độ bề mặt | 5 °C | 10 °C | 23 °C | 40 °C |
|---|---|---|---|---|
| Khô bề mặt | 1 giờ | 30 phút | 15 phút | 10 phút |
| Khô để đi lên được | 2 giờ | 1 giờ | 30 phút | 20 phút |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu | 84 giờ | 42 giờ | 18 giờ | 10 giờ |
| Khô / đóng rắn để sử dụng | 84 giờ | 42 giờ | 18 giờ | 10 giờ |
Thời gian khô được đo ở độ ẩm tương đối 70% và chiều dày khô trung bình. Độ ẩm cao hơn làm sơn đóng rắn nhanh hơn; sơn cần độ ẩm tương đối liên tục trên 50% để đóng rắn. Thời gian tối đa để sơn lớp kế xem tài liệu Hướng dẫn thi công (AG).
1
Thể tích chất rắn 72%
Thể tích chất rắn cao giúp độ phủ lý thuyết 14,4 – 8 m²/lít ở chiều dày 50 – 90 µm.
2
Phù hợp SSPC Paint 20 cấp 3
TDS ghi sản phẩm phù hợp yêu cầu thành phần cấu tạo của SSPC Paint 20 cấp bậc 3.
3
Chịu nhiệt khô 540 °C
Liên tục 400 °C, tới đỉnh 540 °C tối đa 1 giờ.
4
Thời gian chờ lớp kế dài hơn
Tối thiểu 18 giờ ở 23 °C và 84 giờ ở 5 °C; cần lên kế hoạch tiến độ.
5
Cần khuấy liên tục
Để tránh bột kẽm lắng khi thi công, nên khuấy liên tục trong suốt quá trình sơn.
1 Làm sạch bề mặt thép
Sa 2½ (ISO 8501-1) với độ nhám bề mặt từ Fine tới Medium G (ISO 8503-2) cho cả mức tối thiểu và đề nghị.
2 Kiểm tra độ ẩm
Sơn cần độ ẩm tương đối liên tục trên 50% để đóng rắn; thời gian khô trong TDS đo ở độ ẩm 70%.
3 Pha trộn A : B = 9 : 2
Lắc kỹ phần A (lỏng), đổ từ từ bột kẽm phần B vào khi khuấy máy, khuấy tới khi không còn vón cục rồi lọc qua lưới 60. Thời gian sống 5 giờ ở 23 °C.
4 Pha loãng và dụng cụ
Thường không cần pha loãng; tối đa 5% bằng Jotun Thinner No. 4 hoặc No. 25. Phun thường hoặc airless béc 17 – 21, áp lực tối thiểu 100 bar.
5 Thi công lớp sơn
Màng khô 50 – 90 µm (ướt 70 – 125 µm); khuấy liên tục khi sơn, dùng cọ cho góc cạnh.
6 Chờ khô và sơn lớp kế
Tối thiểu 18 giờ ở 23 °C (84 giờ ở 5 °C). Lớp kế theo TDS: epoxy, silicone acrylic.
7 Nghiệm thu
Kiểm tra chiều dày màng khô; vệ sinh dụng cụ bằng dung môi theo TDS.
Chỉ dùng cho nhà thầu chuyên nghiệp có đồ bảo hộ cá nhân phù hợp. Điểm chớp cháy thấp (16 °C), vì vậy phải để xa nguồn nhiệt, tia lửa và thi công nơi thông thoáng. Không hít sương sơn, tránh tiếp xúc da; dính da rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng và nước; dính mắt rửa nhiều nước và đến cơ sở y tế. Đọc SDS và nhãn thùng trước khi dùng.
Công thức: lượng sơn (lít) = diện tích sơn (m²) ÷ độ phủ lý thuyết (m²/lít).
Theo TDS, độ phủ lý thuyết của Resist 65 là 14,4 – 8 m²/lít, ứng với chiều dày màng khô 50 – 90 µm.
Ví dụ cho 100 m²: ở 50 µm: 100 ÷ 14,4 = 6,9 lít; ở 90 µm: 100 ÷ 8 = 12,5 lít.
Đây là lượng sơn lý thuyết trên bề mặt phẳng, chưa tính hao hụt do hình dạng kết cấu, độ nhám bề mặt và cách thi công. Nên để Sơn Bảy Màu tính định mức theo bản vẽ hoặc hiện trạng thực tế.
Resist 65 có đặc điểm gì nổi bật?
Theo TDS, Resist 65 có thể tích chất rắn 72%, tỷ lệ pha 9 : 2 và phù hợp SSPC Paint 20 cấp bậc 3.
Pha Resist 65 thế nào?
9 phần A lỏng với 2 phần B bột kẽm theo thể tích; đổ bột kẽm từ từ khi khuấy máy, lọc lưới 60.
Chờ bao lâu để sơn lớp kế?
Tối thiểu 18 giờ ở 23 °C, 42 giờ ở 10 °C và 84 giờ ở 5 °C.
Resist 65 chịu nhiệt bao nhiêu?
Chịu nhiệt khô khí quyển liên tục 400 °C, tới đỉnh 540 °C tối đa 1 giờ.
Cần tư vấn hệ sơn và báo định mức Resist 65?
Gửi diện tích, loại kết cấu và môi trường sử dụng, kỹ thuật Sơn Bảy Màu sẽ tư vấn hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62