Sơn dặm vá và bảo trì thường gặp hai rắc rối: pha sai tỷ lệ và dư sơn đã trộn. Jotun Barrier Smart Pack giải quyết bằng tỷ lệ pha 1 : 1, đóng gói nhỏ, thiết kế để thi công bằng cọ và rulo cho công tác bảo trì, dặm vá/sửa chữa trên thép carbon, màng kẽm vô cơ và tôn tráng kẽm bị hư hại.
1 : 1
Tỷ lệ pha A : B
70 ± 2 %
Thể tích chất rắn
60 – 125 µm
Chiều dày màng khô
6 giờ
Thời gian sống ở 23 °C
Theo TDS, Barrier Smart Pack là sơn hai thành phần epoxy giàu kẽm đóng rắn bằng polyamine, gia cường vật liệu gốm và không kén bề mặt. Sản phẩm được thiết kế cho công tác sơn bảo trì và dặm vá/sửa chữa, kể cả trong giai đoạn lắp đặt thiết bị sau hạ thủy của các dự án đóng mới.
Màng sơn có thể thi công dày hơn tối đa quy định tới 50% mà không ảnh hưởng đặc tính kỹ thuật, nên rất phù hợp với những vị trí khó kiểm soát chiều dày bằng cọ và rulo.
Đội bảo trì nhà máy, đường ống
Cần sơn kẽm dặm vá điểm rỉ bằng cọ, rulo với lượng nhỏ, pha nhanh 1 : 1.
Xưởng đóng và sửa chữa tàu
Dặm vá giai đoạn lắp đặt thiết bị sau hạ thủy của dự án đóng mới.
Nhà thầu sửa chữa kết cấu thép
Sửa màng kẽm vô cơ và tôn tráng kẽm hư hại trước khi phủ lớp kế.
| Thông số | Giá trị theo TDS |
|---|---|
| Loại sơn | Epoxy giàu kẽm 2 thành phần, đóng rắn polyamine, gia cường gốm |
| Màu sắc / độ bóng | Xám / mờ (0-35 GU ở 60°) |
| Thể tích chất rắn | 70 ± 2 % (ISO 3233) |
| Tỷ trọng | 2,4 kg/lít (tính toán) |
| Điểm chớp cháy | 35 °C |
| Chiều dày màng khô / ướt | 60 – 125 µm / 85 – 180 µm |
| Độ phủ lý thuyết | 11,7 – 5,6 m²/lít |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Thành phần A : B = 1 : 1 |
| Dung môi pha / vệ sinh | Jotun Thinner No. 17 |
| Béc / áp lực phun airless | 15 – 19 (inch/1000) / tối thiểu 120 bar (1740 psi) |
| Thời gian phản ứng / thời gian sống | 10 phút / 6 giờ ở 23 °C |
| Chịu nhiệt khô khí quyển | Liên tục 120 °C, tới đỉnh 140 °C (tối đa 1 giờ) |
| Đóng gói | Thành phần A 3 hoặc 5 lít (thùng 5 hoặc 10 lít); thành phần B 3 hoặc 5 lít (thùng 5 hoặc 10 lít) |
| Hạn dùng ở 23 °C | 24 tháng cho cả A và B |
| Nhiệt độ bề mặt | 0 °C | 5 °C | 10 °C | 23 °C | 40 °C |
|---|---|---|---|---|---|
| Khô bề mặt | 2 giờ | 1 giờ | 30 phút | 20 phút | 15 phút |
| Khô để đi lên được | 24 giờ | 10 giờ | 6 giờ | 2,5 giờ | 1 giờ |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu | 24 giờ | 10 giờ | 6 giờ | 2,5 giờ | 1 giờ |
| Khô / đóng rắn để sử dụng | 21 ngày | 21 ngày | 7 ngày | 1 ngày | 1 ngày |
Thời gian khô xác định ở điều kiện nhiệt độ kiểm soát, độ ẩm tương đối dưới 85% và chiều dày khô trung bình. Thời gian tối đa để sơn lớp kế xem tài liệu Hướng dẫn thi công (AG).
1
Tỷ lệ pha 1 : 1
TDS nêu tỷ lệ 1 : 1 giúp dễ sử dụng và giảm lượng sơn lãng phí khi chỉ cần pha lượng nhỏ.
2
Thi công cọ, rulo
Cọ và rulo được đề nghị và mang lại chiều dày tiêu biểu chỉ trong một lớp, phù hợp công tác dặm vá.
3
Không kén bề mặt
Sản phẩm được mô tả là không kén bề mặt, gia cường vật liệu gốm, dùng được trên thép carbon, màng kẽm vô cơ hư hại và tôn tráng kẽm.
4
Chiều dày dư địa lớn
Có thể sơn dày hơn tối đa quy định tới 50% mà không ảnh hưởng đặc tính kỹ thuật.
5
Chứng nhận
Chứng nhận NORSOK M-501 cho các hệ sơn được chọn và IMO 2010 FTP – cháy lan thấp.
1 Chuẩn bị bề mặt
Tối thiểu St 3, đề nghị Sa 2½ (ISO 8501-1). Thép sơn lót tại xưởng: lớp lót sạch, khô, không hư hại; phun hạt lướt hoặc đạt Sa 2 cho ít nhất 70% diện tích.
2 Kiểm tra điều kiện
Bề mặt khô, sạch dầu mỡ. Độ ẩm tương đối trong TDS được đo dưới 85%, nhiệt độ bề mặt càng thấp thời gian chờ càng dài.
3 Pha trộn A : B = 1 : 1
Lấy lượng bằng nhau theo thể tích của thành phần A và B, khuấy đều. Chờ 10 phút để sơn phản ứng ở 23 °C; thời gian sống 6 giờ.
4 Chọn dụng cụ
Cọ hoặc rulo cho bảo trì, dặm vá; phun airless béc 15 – 19 (inch/1000), áp lực tại đầu súng tối thiểu 120 bar khi sơn diện rộng.
5 Thi công lớp sơn
Màng khô 60 – 125 µm, màng ướt 85 – 180 µm. Pha loãng bằng Jotun Thinner No. 17 nếu cần.
6 Chờ khô và sơn lớp kế
Tối thiểu 2,5 giờ ở 23 °C, 6 giờ ở 10 °C, 24 giờ ở 0 °C. Lớp kế theo TDS: epoxy, epoxy mastic.
7 Nghiệm thu và bảo quản
Kiểm tra chiều dày, vệ sinh dụng cụ bằng Jotun Thinner No. 17. Sơn đóng rắn để sử dụng sau 1 ngày ở 23 °C.
Chỉ nên do nhà thầu chuyên nghiệp thi công, có đồ bảo hộ phù hợp. Thi công nơi thông thoáng, không hít sương sơn, tránh dính da; dính da rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng và nước; dính mắt rửa nước và đến cơ sở y tế. Điểm chớp cháy 35 °C, để xa nguồn nhiệt và lửa. Đọc SDS trước khi dùng.
Công thức: lượng sơn (lít) = diện tích sơn (m²) ÷ độ phủ lý thuyết (m²/lít).
Theo TDS, độ phủ lý thuyết của Barrier Smart Pack là 11,7 – 5,6 m²/lít, ứng với chiều dày màng khô 60 – 125 µm.
Ví dụ cho 100 m²: ở 60 µm: 100 ÷ 11,7 = 8,5 lít; ở 125 µm: 100 ÷ 5,6 = 17,9 lít.
Đây là lượng sơn lý thuyết trên bề mặt phẳng, chưa tính hao hụt do hình dạng kết cấu, độ nhám bề mặt và cách thi công. Nên để Sơn Bảy Màu tính định mức theo bản vẽ hoặc hiện trạng thực tế.
Barrier Smart Pack pha tỷ lệ nào?
Tỷ lệ theo thể tích là 1 phần thành phần A với 1 phần thành phần B, dùng Jotun Thinner No. 17 để pha loãng nếu cần.
Có thể thi công bằng cọ và rulo không?
Có. TDS đề nghị cả cọ và rulo, cho chiều dày tiêu biểu chỉ trong một lớp, phù hợp bảo trì và dặm vá.
Sơn lớp kế sau bao lâu?
Tối thiểu 2,5 giờ ở 23 °C, 6 giờ ở 10 °C và 10 giờ ở 5 °C.
Sơn dày hơn quy định có sao không?
TDS cho biết có thể sơn dày hơn chiều dày tối đa quy định tới 50% mà không ảnh hưởng đặc tính kỹ thuật của sản phẩm.
Cần tư vấn hệ sơn và báo định mức Barrier Smart Pack?
Gửi diện tích, loại kết cấu và môi trường sử dụng, kỹ thuật Sơn Bảy Màu sẽ tư vấn hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62