Với kết cấu thép đặt ở nhà máy lọc dầu, nhà máy điện hay cầu, lớp lót kẽm vô cơ là nền tảng cho cả hệ sơn bên trên. Jotun Resist ZES là sơn kẽm vô cơ ethyl silicate 2 thành phần, thể tích chất rắn 69 ± 2%, đóng rắn nhờ độ ẩm và chịu nhiệt khô lên tới 540 °C.
69 ± 2 %
Thể tích chất rắn
50 – 90 µm
Chiều dày màng khô
9 : 1,3
Tỷ lệ pha A : B
5 giờ
Thời gian sống ở 23 °C
Theo TDS, Resist ZES là sơn kẽm vô cơ ethyl silicate 2 thành phần đóng rắn nhờ độ ẩm, có chứa kẽm, mang lại khả năng chống ăn mòn tốt trong một hệ sơn hoàn chỉnh và hợp chuẩn bột kẽm ASTM D520 type II. Sản phẩm chỉ thích hợp trên thép carbon đã chuẩn bị tốt.
Tỷ lệ pha 9 : 1,3 với phần B là bột kẽm khô giúp lượng kẽm cân đối với thể tích chất rắn 69%, phù hợp những công trình cần lớp lót kẽm vô cơ tiêu chuẩn.
Nhà thầu kết cấu thép
Cần lớp lót kẽm vô cơ cho thép đã phun hạt Sa 2½.
Nhà máy lọc dầu, nhà máy điện
Đường ống, thiết bị có nhiệt độ làm việc cao, môi trường ăn mòn.
Công trình biển và khai thác mỏ
Hệ sơn bảo vệ chống ăn mòn với độ bền cao.
| Thông số | Giá trị theo TDS |
|---|---|
| Loại sơn | Kẽm vô cơ ethyl silicate 2 thành phần, đóng rắn nhờ độ ẩm |
| Màu sắc / độ bóng | Xám / mờ (0-35 GU ở 60°) |
| Thể tích chất rắn | 69 ± 2 % (OCCA Monograph No. 4) |
| Tỷ trọng | 2,1 kg/lít (tính toán) |
| Điểm chớp cháy | 16 °C |
| Chiều dày màng khô / ướt | 50 – 90 µm / 75 – 130 µm |
| Độ phủ lý thuyết | 13,8 – 7,7 m²/lít |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Thành phần A : B = 9 : 1,3 |
| Pha loãng tối đa | 5% (Jotun Thinner No. 4 hoặc No. 25) |
| Béc / áp lực phun airless | 17 – 21 (inch/1000) / tối thiểu 100 bar (1400 psi) |
| Thời gian sống ở 23 °C | 5 giờ |
| Chịu nhiệt khô khí quyển | Liên tục 400 °C, tới đỉnh 540 °C (tối đa 1 giờ) |
| Đóng gói | Thành phần A 9 lít (thùng 10 lít); thành phần B 1,3 lít (thùng 20 lít) |
| Hạn dùng ở 23 °C | Thành phần A 8 tháng; thành phần B 48 tháng |
| Nhiệt độ bề mặt | 5 °C | 10 °C | 23 °C | 40 °C |
|---|---|---|---|---|
| Khô bề mặt | 1 giờ | 30 phút | 15 phút | 10 phút |
| Khô để đi lên được | 2 giờ | 1 giờ | 30 phút | 20 phút |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu | 84 giờ | 42 giờ | 18 giờ | 10 giờ |
| Khô / đóng rắn để sử dụng | 84 giờ | 42 giờ | 18 giờ | 10 giờ |
Thời gian khô được đo ở độ ẩm tương đối 80% và chiều dày khô trung bình. Độ ẩm cao hơn làm sơn đóng rắn nhanh hơn; sơn cần độ ẩm tương đối liên tục trên 50% để đóng rắn. Thời gian tối đa để sơn lớp kế xem tài liệu Hướng dẫn thi công (AG).
1
Chống ăn mòn tốt trong hệ sơn hoàn chỉnh
TDS mô tả sản phẩm mang lại khả năng chống ăn mòn tốt khi là một phần của hệ sơn hoàn chỉnh.
2
Chịu nhiệt khô tới 540 °C
Liên tục 400 °C và tới đỉnh 540 °C tối đa 1 giờ.
3
Cảnh báo nứt dạng bùn
TDS lưu ý có nguy cơ màng sơn nứt dạng bùn khi chiều dày vượt 120 µm.
4
Phun thường hoặc airless
Phun khí hoặc airless béc 17 – 21; luôn khuấy để kẽm không lắng khi dùng cọ.
5
Hạn dùng khác nhau của hai thành phần
Thành phần A 8 tháng, thành phần B (bột kẽm) 48 tháng ở 23 °C; nên kiểm tra date trước khi pha.
1 Làm sạch bề mặt thép
Sa 2½ (ISO 8501-1), độ nhám Fine tới Medium G (ISO 8503-2) cho cả mức tối thiểu và đề nghị.
2 Kiểm tra độ ẩm
Cần độ ẩm tương đối liên tục trên 50% để sơn đóng rắn; thời gian trong TDS đo ở độ ẩm 80%.
3 Pha trộn A : B = 9 : 1,3
Lắc kỹ phần A, đổ từ từ bột kẽm phần B khi khuấy máy tới khi hết vón cục, lọc lưới. Thời gian sống 5 giờ ở 23 °C.
4 Pha loãng và dụng cụ
Pha loãng tối đa 5% bằng Jotun Thinner No. 4 (nhanh) hoặc No. 25 (chậm). Phun airless béc 17 – 21, áp lực tối thiểu 100 bar.
5 Thi công lớp sơn
Màng khô 50 – 90 µm (ướt 75 – 130 µm); không vượt 120 µm để tránh nứt dạng bùn.
6 Chờ khô và sơn lớp kế
Tối thiểu 18 giờ ở 23 °C (84 giờ ở 5 °C). Lớp kế theo TDS: epoxy, silicone acrylic.
7 Nghiệm thu
Đo chiều dày màng khô và kiểm tra đồng đều trước khi phủ lớp kế.
Chỉ dùng cho nhà thầu chuyên nghiệp có đồ bảo hộ cá nhân phù hợp. Điểm chớp cháy thấp (16 °C), vì vậy phải để xa nguồn nhiệt, tia lửa và thi công nơi thông thoáng. Không hít sương sơn, tránh tiếp xúc da; dính da rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng và nước; dính mắt rửa nhiều nước và đến cơ sở y tế. Đọc SDS và nhãn thùng trước khi dùng.
Công thức: lượng sơn (lít) = diện tích sơn (m²) ÷ độ phủ lý thuyết (m²/lít).
Theo TDS, độ phủ lý thuyết của Resist ZES là 13,8 – 7,7 m²/lít, ứng với chiều dày màng khô 50 – 90 µm.
Ví dụ cho 100 m²: ở 50 µm: 100 ÷ 13,8 = 7,2 lít; ở 90 µm: 100 ÷ 7,7 = 13 lít.
Đây là lượng sơn lý thuyết trên bề mặt phẳng, chưa tính hao hụt do hình dạng kết cấu, độ nhám bề mặt và cách thi công. Nên để Sơn Bảy Màu tính định mức theo bản vẽ hoặc hiện trạng thực tế.
Resist ZES là loại sơn gì?
Là sơn kẽm vô cơ ethyl silicate 2 thành phần, đóng rắn nhờ độ ẩm, dùng làm lớp lót trong môi trường khí quyển.
Tỷ lệ pha của Resist ZES?
9 phần thành phần A với 1,3 phần thành phần B theo thể tích.
Màng sơn dày tối đa bao nhiêu?
Khuyến nghị 50 – 90 µm; vượt 120 µm có nguy cơ nứt dạng bùn.
Sơn lớp kế bằng gì và khi nào?
Epoxy hoặc silicone acrylic, tối thiểu 18 giờ ở 23 °C.
Cần tư vấn hệ sơn và báo định mức Resist ZES?
Gửi diện tích, loại kết cấu và môi trường sử dụng, kỹ thuật Sơn Bảy Màu sẽ tư vấn hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62