Kết cấu thép đạt yêu cầu kẽm cao nhất thường phải dùng sơn kẽm vô cơ cấp bậc 1. Jotun Resist 86 KV là sơn kẽm vô cơ ethyl silicate 3 thành phần đóng rắn nhanh, phù hợp SSPC Paint 20 cấp bậc 1, ISO 12944-5 và AS/NZS 3750.15, dùng làm lớp lót hoặc hệ sơn một lớp trong môi trường khí quyển.
69 ± 2 %
Thể tích chất rắn
SSPC 20 cấp 1
Hàm lượng kẽm cao nhất
50 – 90 µm
Chiều dày màng khô
8 giờ
Thời gian sống ở 23 °C
Theo TDS, Resist 86 KV là sơn kẽm vô cơ ethyl silicate 3 thành phần, đóng rắn nhanh, có hàm lượng kẽm rất cao. Sản phẩm cung cấp khả năng chống ăn mòn tuyệt hảo khi dùng một lớp hoặc là một phần của hệ sơn hoàn chỉnh, và chỉ thích hợp trên thép carbon chuẩn bị đúng cách.
Sản phẩm đạt SSPC Paint 20 cấp bậc 1 và TDS cho phép dùng như hệ sơn một lớp, nên là lựa chọn khi hồ sơ kỹ thuật yêu cầu hàm lượng kẽm cao nhất.
Dự án có yêu cầu SSPC Paint 20 cấp 1
Hồ sơ kỹ thuật yêu cầu sơn kẽm vô cơ cấp bậc cao nhất.
Công trình ngoài khơi, nhà máy lọc dầu, cầu
Môi trường ăn mòn cao C5 (ISO 12944-2).
Công trình dùng liên kết bu lông cường độ cao
Bề mặt tiếp xúc theo RCSC Class B Phụ lục A.
| Thông số | Giá trị theo TDS |
|---|---|
| Loại sơn | Kẽm vô cơ ethyl silicate 3 thành phần, đóng rắn nhanh |
| Màu sắc / độ bóng | Xám / mờ (0-35 GU ở 60°) |
| Thể tích chất rắn | 69 ± 2 % (OCCA Monograph No. 4) |
| Tỷ trọng | 2,2 kg/lít (tính toán) |
| Điểm chớp cháy | 14 °C |
| Chiều dày màng khô / ướt | 50 – 90 µm / 75 – 135 µm |
| Độ phủ lý thuyết | 13,8 – 7,7 m²/lít |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | A : Jotun Zinc 100 (B) : C = 9,5 : 3 : 1,5 |
| Pha loãng tối đa | 5% (Jotun Thinner No. 25 bay hơi chậm) |
| Béc / áp lực phun airless | 17 – 21 (inch/1000) / tối thiểu 100 bar (1400 psi) |
| Thời gian sống ở 23 °C | 8 giờ |
| Chịu nhiệt khô khí quyển | Liên tục 400 °C, tới đỉnh 540 °C (tối đa 1 giờ) |
| Đóng gói | A 9,5 lít (thùng 20 lít); Jotun Zinc 100 (B) 3 lít (thùng 10 lít); C 1,5 lít (thùng 10 lít) |
| Hạn dùng ở 23 °C | A 6 tháng; B 48 tháng; C 24 tháng |
| Nhiệt độ bề mặt | 5 °C | 10 °C | 23 °C | 35 °C |
|---|---|---|---|---|
| Khô bề mặt | 1 giờ | 30 phút | 15 phút | 15 phút |
| Khô để đi lại được | 1,5 giờ | 45 phút | 30 phút | 25 phút |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu | 18 giờ | 13 giờ | 3,5 giờ | 2,5 giờ |
| Khô để sử dụng | 18 giờ | 13 giờ | 3,5 giờ | 2,5 giờ |
Thời gian khô được đo ở độ ẩm tương đối 70% trong lúc thi công và đóng rắn, chiều dày trung bình. Độ ẩm cao hơn đóng rắn nhanh hơn; dưới 60% độ ẩm tương đối, quá trình đóng rắn bị chậm lại. Thời gian tối đa để sơn lớp kế xem tài liệu Hướng dẫn thi công (AG).
1
Kẽm cấp bậc 1
Phù hợp SSPC Paint 20 cấp bậc 1, ISO 12944-5 và AS/NZS 3750.15 theo TDS.
2
Dùng được như hệ một lớp
TDS ghi sản phẩm dùng như lớp lót trong hệ sơn và như hệ sơn một lớp trong môi trường khí quyển.
3
Đóng rắn nhanh
Sơn lớp kế sau tối thiểu 3,5 giờ ở 23 °C và 2,5 giờ ở 35 °C.
4
Liên kết bu lông cường độ cao
Phù hợp bề mặt tiếp xúc theo RCSC Class B Phụ lục A (hệ số trượt, chống ứng suất trượt).
5
Chịu nhiệt
Liên tục 400 °C, tới đỉnh 540 °C; nhiệt độ cao hơn kéo dài TDS đề nghị Jotatemp 540 Zinc.
1 Làm sạch bề mặt thép
Sa 2½ (ISO 8501-1), độ nhám Fine tới Medium G (ISO 8503-2). Chỉ dùng trên thép carbon.
2 Kiểm tra độ ẩm
Độ ẩm thấp hơn 60% làm chậm đóng rắn; TDS đo ở 70%.
3 Pha trộn 3 thành phần
Lắc kỹ phần A (9,5 phần), đổ từ từ Jotun Zinc 100 (3 phần) và phần C (1,5 phần) khi khuấy máy tới khi hết vón cục, lọc lưới 60.
4 Dụng cụ
Phun thường hoặc airless béc 17 – 21, áp lực tối thiểu 100 bar; pha loãng tối đa 5% bằng Jotun Thinner No. 25 nếu cần. Cọ cho dặm vá, khuấy liên tục.
5 Thi công lớp sơn
Màng khô 50 – 90 µm, ướt 75 – 135 µm.
6 Chờ khô và sơn lớp kế
Tối thiểu 3,5 giờ ở 23 °C (18 giờ ở 5 °C). Lớp kế theo TDS: epoxy, silicone acrylic.
7 Nghiệm thu
Đo chiều dày màng khô; vệ sinh dụng cụ bằng Jotun Thinner No. 17.
Chỉ dùng cho nhà thầu chuyên nghiệp có đồ bảo hộ cá nhân phù hợp. Điểm chớp cháy thấp (14 °C), vì vậy phải để xa nguồn nhiệt, tia lửa và thi công nơi thông thoáng. Không hít sương sơn, tránh tiếp xúc da; dính da rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng và nước; dính mắt rửa nhiều nước và đến cơ sở y tế. Đọc SDS và nhãn thùng trước khi dùng.
Công thức: lượng sơn (lít) = diện tích sơn (m²) ÷ độ phủ lý thuyết (m²/lít).
Theo TDS, độ phủ lý thuyết của Resist 86 KV là 13,8 – 7,7 m²/lít, ứng với chiều dày màng khô 50 – 90 µm.
Ví dụ cho 100 m²: ở 50 µm: 100 ÷ 13,8 = 7,2 lít; ở 90 µm: 100 ÷ 7,7 = 13 lít.
Đây là lượng sơn lý thuyết trên bề mặt phẳng, chưa tính hao hụt do hình dạng kết cấu, độ nhám bề mặt và cách thi công. Nên để Sơn Bảy Màu tính định mức theo bản vẽ hoặc hiện trạng thực tế.
Resist 86 KV đạt tiêu chuẩn kẽm nào?
Phù hợp SSPC Paint 20 cấp bậc 1, ISO 12944-5 và AS/NZS 3750.15, có thể dùng như hệ sơn một lớp hoặc làm lớp lót.
Tỷ lệ pha của Resist 86 KV?
9,5 phần A, 3 phần Jotun Zinc 100 (B) và 1,5 phần C theo thể tích.
Bao lâu sơn lớp kế?
Tối thiểu 3,5 giờ ở 23 °C, 13 giờ ở 10 °C và 18 giờ ở 5 °C.
Có dùng cho liên kết bu lông không?
Có, TDS ghi phù hợp bề mặt tiếp xúc của liên kết bu lông cường độ cao theo RCSC Class B Phụ lục A.
Cần tư vấn hệ sơn và báo định mức Resist 86 KV?
Gửi diện tích, loại kết cấu và môi trường sử dụng, kỹ thuật Sơn Bảy Màu sẽ tư vấn hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62