Khi thép phải chịu môi trường rất ăn mòn như ngoài khơi hay nhà máy lọc dầu mà tiến độ vẫn gấp, sơn lót kẽm vô cơ đóng rắn nhanh là lợi thế. Jotun Resist 78 KV là sơn kẽm vô cơ ethyl silicate 3 thành phần, đóng rắn nhanh, hàm lượng kẽm rất cao, thể tích chất rắn 75 ± 2%, dùng cho môi trường ăn mòn C5.
75 ± 2 %
Thể tích chất rắn
15 – 8,3 m²/lít
Độ phủ lý thuyết
3 thành phần
A + kẽm Jotun Zinc 100 + C
8 giờ
Thời gian sống ở 23 °C
Theo TDS, Resist 78 KV là sơn kẽm vô cơ ethyl silicate 3 thành phần, đóng rắn nhanh, chứa bột kẽm rất cao và cung cấp khả năng chống ăn mòn tuyệt hảo như một phần của hệ sơn hoàn chỉnh. Sản phẩm chỉ thích hợp trên thép carbon chuẩn bị tốt.
Ba thành phần gồm phần A dạng lỏng, phần B là bột kẽm Jotun Zinc 100 và phần C là bột khô. TDS còn có biến thể Resist 78 KV HC với TDS riêng.
Công trình ngoài khơi, nhà máy lọc dầu
Kết cấu thép môi trường C5 cần độ bền kéo dài.
Đơn vị làm liên kết bu lông cường độ cao
Bề mặt tiếp xúc theo yêu cầu RCSC Class B.
Nhà thầu cần đóng rắn nhanh
Thời gian chờ lớp kế 3,5 giờ ở 23 °C.
| Thông số | Giá trị theo TDS |
|---|---|
| Loại sơn | Kẽm vô cơ ethyl silicate 3 thành phần, đóng rắn nhanh |
| Màu sắc / độ bóng | Xám / mờ (0-35 GU ở 60°) |
| Thể tích chất rắn | 75 ± 2 % (OCCA Monograph No. 4) |
| Tỷ trọng | 2,1 kg/lít (tính toán) |
| Điểm chớp cháy | 15 °C |
| Chiều dày màng khô / ướt | 50 – 90 µm / 67 – 120 µm |
| Độ phủ lý thuyết | 15 – 8,3 m²/lít |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | A : Jotun Zinc 100 (B) : C = 9,8 : 2,6 : 1,6 |
| Pha loãng tối đa | 5% |
| Béc / áp lực phun airless | 17 – 21 (inch/1000) / tối thiểu 100 bar (1400 psi) |
| Thời gian sống ở 23 °C | 8 giờ |
| Chịu nhiệt khô khí quyển | Liên tục 400 °C, tới đỉnh 540 °C (tối đa 1 giờ) |
| Đóng gói | A 9,8 lít (thùng 20 lít); Jotun Zinc 100 (B) 2,6 lít (thùng 10 lít); C 1,6 lít (thùng 10 lít) |
| Hạn dùng ở 23 °C | A 6 tháng; B 48 tháng; C 24 tháng |
| Nhiệt độ bề mặt | 5 °C | 10 °C | 23 °C | 35 °C |
|---|---|---|---|---|
| Khô bề mặt | 40 phút | 20 phút | 10 phút | 5 phút |
| Khô để đi lại được | 1 giờ | 35 phút | 25 phút | 15 phút |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu | 14 giờ | 10 giờ | 3,5 giờ | 2,5 giờ |
| Khô để sử dụng | 14 giờ | 10 giờ | 3,5 giờ | 2,5 giờ |
Thời gian khô được đo ở độ ẩm tương đối 70% trong lúc thi công và đóng rắn, chiều dày trung bình. Độ ẩm cao hơn đóng rắn nhanh hơn; dưới 60% độ ẩm tương đối, quá trình đóng rắn bị chậm lại. Thời gian tối đa để sơn lớp kế xem tài liệu Hướng dẫn thi công (AG).
1
Đóng rắn nhanh
Chờ sơn lớp kế chỉ 3,5 giờ ở 23 °C và 2,5 giờ ở 35 °C theo TDS.
2
Môi trường C5
Phù hợp thép và đường ống trong môi trường ăn mòn cao C5 (ISO 12944-2), kể cả ngoài khơi.
3
Phù hợp liên kết bu lông
Phù hợp bề mặt tiếp xúc của liên kết bu lông cường độ cao theo RCSC Class B Phụ lục A.
4
Chịu nhiệt
Có thể chịu 400 – 540 °C trong thời gian dài nếu sơn ở 50 µm và phủ lớp phủ phù hợp; với nhiệt độ này, TDS đề nghị loại ethyl silicate bền hơn là Jotatemp 540 Zinc.
5
Pha 3 thành phần
Phải đổ bột kẽm và bột khô từ từ vào phần lỏng khi khuấy máy và lọc qua lưới 60.
1 Làm sạch bề mặt thép
Sa 2½ (ISO 8501-1), độ nhám bề mặt Fine tới Medium G (ISO 8503-2) cho cả mức tối thiểu và đề nghị. Chỉ dùng trên thép carbon.
2 Kiểm tra độ ẩm
Độ ẩm tương đối trên 60% để đóng rắn bình thường; TDS đo ở độ ẩm 70%.
3 Pha trộn 3 thành phần
Lắc kỹ phần A (9,8 phần), đổ từ từ bột kẽm Jotun Zinc 100 (2,6 phần) và bột khô phần C (1,6 phần) khi khuấy máy tới khi không còn vón cục, lọc lưới 60.
4 Dụng cụ
Phun thường hoặc airless béc 17 – 21 (inch/1000), áp lực tối thiểu 100 bar; pha loãng tối đa 5%. Dùng cọ cho góc cạnh và khuấy cơ học liên tục.
5 Thi công lớp sơn
Màng khô 50 – 90 µm, màng ướt 67 – 120 µm.
6 Chờ khô và sơn lớp kế
Tối thiểu 3,5 giờ ở 23 °C (14 giờ ở 5 °C). Lớp kế theo TDS: epoxy, silicone acrylic.
7 Nghiệm thu
Đo chiều dày màng khô; thời gian sống 8 giờ ở 23 °C, pha vừa đủ dùng.
Chỉ dùng cho nhà thầu chuyên nghiệp có đồ bảo hộ cá nhân phù hợp. Điểm chớp cháy thấp (15 °C), vì vậy phải để xa nguồn nhiệt, tia lửa và thi công nơi thông thoáng. Không hít sương sơn, tránh tiếp xúc da; dính da rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng và nước; dính mắt rửa nhiều nước và đến cơ sở y tế. Đọc SDS và nhãn thùng trước khi dùng.
Công thức: lượng sơn (lít) = diện tích sơn (m²) ÷ độ phủ lý thuyết (m²/lít).
Theo TDS, độ phủ lý thuyết của Resist 78 KV là 15 – 8,3 m²/lít, ứng với chiều dày màng khô 50 – 90 µm.
Ví dụ cho 100 m²: ở 50 µm: 100 ÷ 15 = 6,7 lít; ở 90 µm: 100 ÷ 8,3 = 12 lít.
Đây là lượng sơn lý thuyết trên bề mặt phẳng, chưa tính hao hụt do hình dạng kết cấu, độ nhám bề mặt và cách thi công. Nên để Sơn Bảy Màu tính định mức theo bản vẽ hoặc hiện trạng thực tế.
Resist 78 KV khác sơn kẽm vô cơ 2 thành phần ở đâu?
Đây là sơn 3 thành phần: phần A lỏng, bột kẽm Jotun Zinc 100 và bột khô phần C; đóng rắn nhanh, thể tích chất rắn 75%.
Tỷ lệ pha theo thể tích?
9,8 phần A, 2,6 phần Jotun Zinc 100 (B) và 1,6 phần C.
Bao lâu thì sơn được lớp kế?
Tối thiểu 3,5 giờ ở 23 °C, 10 giờ ở 10 °C, 14 giờ ở 5 °C.
Chịu nhiệt cao hơn 400 °C thì dùng gì?
TDS đề nghị loại ethyl silicate bền hơn cho nhiệt độ 400 – 540 °C là Jotatemp 540 Zinc.
Cần tư vấn hệ sơn và báo định mức Resist 78 KV?
Gửi diện tích, loại kết cấu và môi trường sử dụng, kỹ thuật Sơn Bảy Màu sẽ tư vấn hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62