Lớp lót cho thép ngoài trời không chỉ cần chống rỉ mà nhiều khi còn phải chịu nhiệt từ ống khói, lò hơi hay đường ống nóng. Jotun Resist 60 là sơn kẽm vô cơ ethyl silicate 2 thành phần, đóng rắn nhờ độ ẩm, chịu nhiệt khô tới 540 °C và dùng làm lớp lót trong môi trường khí quyển.
60 ± 2 %
Thể tích chất rắn
50 – 90 µm
Chiều dày màng khô
540 °C
Nhiệt độ đỉnh chịu được
7 : 1
Tỷ lệ pha A : B
Theo TDS, Resist 60 là sơn kẽm vô cơ ethyl silicate 2 thành phần, có chứa bột kẽm hợp chuẩn ASTM D520 type II, cung cấp khả năng chống ăn mòn tốt như một phần của hệ sơn hoàn chỉnh. Sản phẩm chỉ thích hợp trên bề mặt thép carbon đã chuẩn bị đúng cách.
Khác với epoxy giàu kẽm, sơn kẽm vô cơ đóng rắn nhờ độ ẩm trong không khí, vì vậy điều kiện độ ẩm khi thi công là yếu tố cần quan tâm hàng đầu.
Nhà máy lọc dầu, nhà máy điện
Kết cấu và đường ống chịu nhiệt khô, cần lớp lót kẽm vô cơ.
Công trình cầu, nhà xưởng, khai thác mỏ
Lớp lót cho hệ sơn cần độ bền, trong môi trường ăn mòn trên bờ.
Xưởng chế tạo có phun hạt Sa 2½
Có điều kiện làm sạch bề mặt đạt độ nhám Fine tới Medium G.
| Thông số | Giá trị theo TDS |
|---|---|
| Loại sơn | Kẽm vô cơ ethyl silicate 2 thành phần, đóng rắn nhờ độ ẩm |
| Màu sắc / độ bóng | Xám / mờ (0-35 GU ở 60°) |
| Thể tích chất rắn | 60 ± 2 % (ISO 3233) |
| Tỷ trọng | 2 kg/lít (tính toán) |
| Điểm chớp cháy | 16 °C |
| Chiều dày màng khô / ướt | 50 – 90 µm / 83 – 150 µm |
| Độ phủ lý thuyết | 12 – 6,7 m²/lít |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Thành phần A : B = 7 : 1 |
| Pha loãng tối đa | 5% (Jotun Thinner No. 4 bay hơi nhanh; No. 25 bay hơi chậm) |
| Béc / áp lực phun airless | 17 – 21 (inch/1000) / tối thiểu 100 bar (1400 psi) |
| Thời gian sống ở 23 °C | 5 giờ |
| Chịu nhiệt khô khí quyển | Liên tục 400 °C, tới đỉnh 540 °C (tối đa 1 giờ) |
| Đóng gói | Thành phần A 14 lít (thùng 20 lít); thành phần B 2 lít (thùng 10 lít) |
| Hạn dùng ở 23 °C | Thành phần A 6 tháng; thành phần B 48 tháng |
| Nhiệt độ bề mặt | 5 °C | 10 °C | 23 °C | 40 °C |
|---|---|---|---|---|
| Khô bề mặt | 1 giờ | 30 phút | 15 phút | 13 phút |
| Khô để đi lại được | 1,5 giờ | 1 giờ | 30 phút | 25 phút |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu | 20 giờ | 16 giờ | 4 giờ | 1,5 giờ |
| Khô để sử dụng | 20 giờ | 16 giờ | 4 giờ | 1,5 giờ |
Thời gian khô được đo ở độ ẩm tương đối 80% và chiều dày khô trung bình. Độ ẩm cao hơn làm sơn đóng rắn nhanh hơn; sơn cần độ ẩm tương đối liên tục trên 50% để đóng rắn. Thời gian tối đa để sơn lớp kế xem tài liệu Hướng dẫn thi công (AG).
1
Chịu nhiệt tới 540 °C
Liên tục 400 °C và tới đỉnh 540 °C trong tối đa 1 giờ; nhiệt độ liên tục trên 400 °C sẽ ảnh hưởng độ bền lâu dài của màng kẽm vô cơ.
2
Đóng rắn nhờ độ ẩm
Cần độ ẩm tương đối liên tục trên 50% để đóng rắn; độ ẩm cao hơn đóng rắn nhanh hơn.
3
Sơn lớp kế nhanh khi nóng
Tối thiểu 4 giờ ở 23 °C và chỉ 1,5 giờ ở 40 °C, nhưng kéo dài tới 20 giờ ở 5 °C.
4
Phun thường hoặc airless
Có thể phun khí hoặc airless; dùng cọ cho góc cạnh và diện tích nhỏ, kèm khuấy cơ học liên tục để tránh kẽm lắng.
5
Giới hạn chiều dày
Màng khô khuyến nghị 50 – 90 µm; nếu vượt 120 µm có nguy cơ nứt dạng bùn.
1 Làm sạch bề mặt thép
Cả mức tối thiểu và đề nghị đều là Sa 2½ (ISO 8501-1), độ nhám bề mặt từ Fine tới Medium G (ISO 8503-2). Chỉ dùng trên thép carbon.
2 Kiểm tra độ ẩm
Sơn cần độ ẩm tương đối liên tục trên 50% để đóng rắn; thời gian trong TDS đo ở độ ẩm 80%.
3 Pha trộn A : B = 7 : 1
Phần A là chất lỏng, phần B là bột kẽm. Đổ từ từ B vào A khi khuấy máy, khuấy đều cho đến khi không còn vón cục rồi lọc qua lưới 60. Thời gian sống 5 giờ ở 23 °C.
4 Pha loãng và dụng cụ
Pha loãng tối đa 5% bằng Jotun Thinner No. 4 (bay hơi nhanh) hoặc No. 25 (bay hơi chậm). Phun airless béc 17 – 21, áp lực tối thiểu 100 bar; liên tục khuấy trong lúc thi công.
5 Thi công lớp sơn
Màng khô 50 – 90 µm (ướt 83 – 150 µm). Tránh vượt 120 µm để không bị nứt dạng bùn.
6 Chờ khô và sơn lớp kế
Tối thiểu 4 giờ ở 23 °C (20 giờ ở 5 °C). Lớp kế theo TDS: epoxy, silicone acrylic.
7 Nghiệm thu
Đo chiều dày màng khô, kiểm tra độ đồng đều; vệ sinh dụng cụ bằng Jotun Thinner No. 17 theo TDS.
Chỉ dùng cho nhà thầu chuyên nghiệp có đồ bảo hộ cá nhân phù hợp. Điểm chớp cháy thấp (16 °C), vì vậy phải để xa nguồn nhiệt, tia lửa và thi công nơi thông thoáng. Không hít sương sơn, tránh tiếp xúc da; dính da rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng và nước; dính mắt rửa nhiều nước và đến cơ sở y tế. Đọc SDS và nhãn thùng trước khi dùng.
Công thức: lượng sơn (lít) = diện tích sơn (m²) ÷ độ phủ lý thuyết (m²/lít).
Theo TDS, độ phủ lý thuyết của Resist 60 là 12 – 6,7 m²/lít, ứng với chiều dày màng khô 50 – 90 µm.
Ví dụ cho 100 m²: ở 50 µm: 100 ÷ 12 = 8,3 lít; ở 90 µm: 100 ÷ 6,7 = 14,9 lít.
Đây là lượng sơn lý thuyết trên bề mặt phẳng, chưa tính hao hụt do hình dạng kết cấu, độ nhám bề mặt và cách thi công. Nên để Sơn Bảy Màu tính định mức theo bản vẽ hoặc hiện trạng thực tế.
Resist 60 chịu nhiệt bao nhiêu?
Chịu nhiệt khô khí quyển liên tục 400 °C, tới đỉnh 540 °C trong tối đa 1 giờ; nhiệt độ liên tục trên 400 °C ảnh hưởng độ bền lâu dài của màng.
Resist 60 pha tỷ lệ nào?
7 phần thành phần A (lỏng) với 1 phần thành phần B (bột kẽm khô) theo thể tích; lọc qua lưới 60 sau khi khuấy.
Sơn lớp kế bằng gì?
Theo TDS, lớp kế là epoxy hoặc silicone acrylic; thời gian tối thiểu là 4 giờ ở 23 °C.
Vì sao cần độ ẩm khi thi công?
Đây là sơn ethyl silicate đóng rắn nhờ độ ẩm, cần độ ẩm tương đối liên tục trên 50% để đóng rắn.
Cần tư vấn hệ sơn và báo định mức Resist 60?
Gửi diện tích, loại kết cấu và môi trường sử dụng, kỹ thuật Sơn Bảy Màu sẽ tư vấn hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62