Sửa chữa kết cấu thép vào mùa lạnh hay ở khu vực ven biển khắc nghiệt thường làm chậm tiến độ vì sơn khó đóng rắn. Jotun Barrier Plus là sơn lót epoxy giàu kẽm 2 thành phần đóng rắn bằng polyamine, thể tích chất rắn cao, thi công được ở nhiệt độ bề mặt xuống tới 0 °C và dùng cho môi trường ăn mòn lên tới CX.
60 ± 2 %
Thể tích chất rắn
0 °C
Nhiệt độ bề mặt thi công thấp nhất
50 – 125 µm
Chiều dày màng khô
CX
Mức ăn mòn tối đa (ISO 12944-2)
Theo TDS, Barrier Plus phù hợp yêu cầu thành phần SSPC Paint 20 cấp bậc 2 và ISO 12944 / ISO 20340, hợp chuẩn ASTM D520 type II về bột kẽm. Thử nghiệm cho thấy sản phẩm có hiệu suất cực cao về lực bám dính, lực cố kết nội tại và khả năng chống tĩnh điện khi so với các loại epoxy giàu kẽm thông thường.
Đây là lựa chọn đáng xem xét khi công trình cần lớp lót kẽm chịu môi trường rất khắc nghiệt (CX), cần chứng nhận NORSOK hoặc IMO, hoặc phải thi công khi thời tiết lạnh.
Công trình ngoài khơi, ven biển, nhà máy lọc dầu
Môi trường ăn mòn tới CX cần hệ sơn chống rỉ độ bền cao.
Đơn vị làm kết cấu liên kết bu lông cường độ cao
TDS ghi sản phẩm thích hợp bề mặt tiếp xúc của 2 bản mã nối bu lông theo AS4100 và RCSC cấp B.
Dự án thi công mùa lạnh
Có thể thi công ở nhiệt độ bề mặt xuống 0 °C theo TDS.
| Thông số | Giá trị theo TDS |
|---|---|
| Loại sơn | Epoxy giàu kẽm 2 thành phần, đóng rắn polyamine |
| Màu sắc / độ bóng | Xám / mờ (0-35 GU ở 60°) |
| Thể tích chất rắn | 60 ± 2 % (ISO 3233) |
| Tỷ trọng | 2,8 kg/lít (tính toán) |
| Điểm chớp cháy | 27 °C |
| Chiều dày màng khô / ướt | 50 – 125 µm / 83 – 210 µm |
| Độ phủ lý thuyết | 12 – 4,8 m²/lít |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Thành phần A : B = 3,38 : 1 |
| Dung môi pha / vệ sinh | Jotun Thinner No. 17 |
| Béc / áp lực phun airless | 15 – 21 (inch/1000) / tối thiểu 150 bar (2100 psi) |
| Thời gian sống ở 23 °C | 12 giờ |
| Chịu nhiệt khô khí quyển | Liên tục 120 °C, tới đỉnh 140 °C (tối đa 1 giờ) |
| Đóng gói | Thành phần A 6,75 lít (thùng 10 lít); thành phần B 2 lít (thùng 3 lít) |
| Hạn dùng ở 23 °C | 24 tháng cho cả A và B |
| Nhiệt độ bề mặt | 0 °C | 5 °C | 10 °C | 23 °C | 40 °C |
|---|---|---|---|---|---|
| Khô bề mặt | 2 giờ | 1,5 giờ | 1 giờ | 25 phút | 10 phút |
| Khô để di chuyển | 5 giờ | 4 giờ | 3 giờ | 2 giờ | 1,5 giờ |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu | 5 giờ | 4 giờ | 3 giờ | 2 giờ | 1,5 giờ |
Thời gian khô sẽ tăng lên khi chiều dày màng khô vượt 90 µm. “Khô để di chuyển” là thời gian tối thiểu trước khi cấu trúc đã sơn được di chuyển mà không hư hại do va chạm cơ học.
1
Thi công được từ 0 °C
TDS ghi rõ sản phẩm có thể thi công ở nhiệt độ bề mặt xuống tới 0 °C, hữu ích cho công trình thời tiết lạnh hoặc ca đêm.
2
Chống ăn mòn tới CX
Phù hợp đường ống và kết cấu thép trong môi trường ăn mòn lên tới CX (ISO 12944-2).
3
Bám dính và cố kết tốt
Thử nghiệm của Jotun cho thấy hiệu suất rất cao về lực bám dính/lực cố kết nội tại và chống tĩnh điện so với epoxy giàu kẽm thông thường.
4
Có chứng nhận
Chứng nhận NORSOK M-501 cho các hệ sơn được chọn và IMO 2010 FTP – cháy lan thấp.
5
Dải chiều dày lớn
Màng khô 50 – 125 µm, thể tích chất rắn 60%; lưu ý thời gian khô kéo dài khi vượt 90 µm.
1 Làm sạch bề mặt thép
Tối thiểu St 3, đề nghị Sa 2½ (ISO 8501-1). Thép sơn lót tại xưởng: lớp lót được phê duyệt phải sạch, khô, không hư hại; phun hạt lướt hoặc đạt Sa 2 cho ít nhất 70% diện tích.
2 Kiểm tra điều kiện thi công
Nhiệt độ bề mặt từ 0 °C trở lên theo TDS, bề mặt khô và sạch dầu mỡ. Xem thêm tài liệu Hướng dẫn thi công (AG) khi thi công ở nhiệt độ thấp.
3 Pha trộn A : B = 3,38 : 1
Pha theo thể tích 3,38 phần thành phần A với 1 phần thành phần B, khuấy kỹ cho đồng nhất. Thời gian sống sau pha là 12 giờ ở 23 °C.
4 Chọn dụng cụ
Phun airless béc 15 – 21 (inch/1000), áp lực tại đầu súng tối thiểu 150 bar. Cọ chỉ dùng cho dặm vá góc cạnh, diện tích nhỏ.
5 Thi công lớp sơn
Màng khô 50 – 125 µm (màng ướt 83 – 210 µm). Dùng Jotun Thinner No. 17 nếu cần pha loãng; theo dõi chiều dày để tránh vượt 90 µm khi cần khô nhanh.
6 Chờ khô và sơn lớp kế
Tối thiểu 2 giờ ở 23 °C, 3 giờ ở 10 °C, 5 giờ ở 0 °C. Lớp kế theo TDS: epoxy, epoxy mastic; lớp trước: sơn lót tại xưởng kẽm vô cơ.
7 Nghiệm thu
Đo chiều dày màng khô, kiểm tra ngoại quan, vệ sinh dụng cụ bằng Jotun Thinner No. 17 trước khi sơn lớp tiếp theo.
Chỉ dùng cho nhà thầu chuyên nghiệp có bảo hộ cá nhân phù hợp. Thi công nơi thông thoáng, không hít sương sơn, tránh tiếp xúc da; dính da rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng và nước; dính mắt phải rửa nước rồi đến cơ sở y tế. Điểm chớp cháy 27 °C, để xa nguồn nhiệt và lửa. Tham khảo SDS trước khi sử dụng.
Công thức: lượng sơn (lít) = diện tích sơn (m²) ÷ độ phủ lý thuyết (m²/lít).
Theo TDS, độ phủ lý thuyết của Barrier Plus là 12 – 4,8 m²/lít, ứng với chiều dày màng khô 50 – 125 µm.
Ví dụ cho 100 m²: ở 50 µm: 100 ÷ 12 = 8,3 lít; ở 125 µm: 100 ÷ 4,8 = 20,8 lít.
Đây là lượng sơn lý thuyết trên bề mặt phẳng, chưa tính hao hụt do hình dạng kết cấu, độ nhám bề mặt và cách thi công. Nên để Sơn Bảy Màu tính định mức theo bản vẽ hoặc hiện trạng thực tế.
Barrier Plus khác gì loại epoxy giàu kẽm thông thường?
Theo TDS, thể tích chất rắn đạt 60%, có thể thi công ở nhiệt độ bề mặt xuống 0 °C và có hiệu suất cao về bám dính, cố kết và chống tĩnh điện trong thử nghiệm so với epoxy giàu kẽm thông thường.
Tỷ lệ pha của Barrier Plus là bao nhiêu?
3,38 phần thành phần A với 1 phần thành phần B theo thể tích; thời gian sống sau pha là 12 giờ ở 23 °C.
Sơn lớp kế sau bao lâu?
Tối thiểu 2 giờ ở 23 °C và 5 giờ ở 0 °C. Nếu màng dày hơn 90 µm, thời gian khô sẽ tăng lên.
Barrier Plus có dùng cho kết cấu liên kết bu lông không?
TDS ghi sản phẩm thích hợp cho bề mặt tiếp xúc của 2 bản mã nối bu lông cường độ cao, hợp chuẩn AS4100 Phụ lục J và RCSC cấp B Phụ lục A.
Cần tư vấn hệ sơn và báo định mức Barrier Plus?
Gửi diện tích, loại kết cấu và môi trường sử dụng, kỹ thuật Sơn Bảy Màu sẽ tư vấn hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62