GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
Sơn công nghiệp Jotun 2 thành phần Epoxy giàu kẽm Barrier Plus

Sơn công nghiệp Jotun 2 thành phần Epoxy giàu kẽm Barrier Plus

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Barrier Plus
  • Thể tích:6.75L + 2L
Barrier Plus là sơn lót epoxy giàu kẽm Jotun, đóng rắn polyamine, thi công được từ 0 °C, chống ăn mòn đến CX. Xem thông số TDS, định mức, thi công, tư vấn.

Sửa chữa kết cấu thép vào mùa lạnh hay ở khu vực ven biển khắc nghiệt thường làm chậm tiến độ vì sơn khó đóng rắn. Jotun Barrier Plus là sơn lót epoxy giàu kẽm 2 thành phần đóng rắn bằng polyamine, thể tích chất rắn cao, thi công được ở nhiệt độ bề mặt xuống tới 0 °C và dùng cho môi trường ăn mòn lên tới CX.

60 ± 2 %

Thể tích chất rắn

0 °C

Nhiệt độ bề mặt thi công thấp nhất

50 – 125 µm

Chiều dày màng khô

CX

Mức ăn mòn tối đa (ISO 12944-2)

Tóm tắt nhanh

  • Loại sơn: epoxy giàu kẽm 2 thành phần, đóng rắn polyamine, màu xám, mờ.
  • Điểm riêng: thi công được ở nhiệt độ bề mặt xuống tới 0 °C, thể tích chất rắn 60%.
  • Chứng nhận: NORSOK M-501 cho các hệ sơn được chọn; IMO 2010 FTP – cháy lan thấp; phù hợp bề mặt tiếp xúc của bản mã nối bu lông cường độ cao (AS4100 Phụ lục J, RCSC cấp B).
  • Thi công: airless hoặc cọ dặm vá; pha loãng bằng Jotun Thinner No. 17.

Barrier Plus là gì và dùng cho ai?

Theo TDS, Barrier Plus phù hợp yêu cầu thành phần SSPC Paint 20 cấp bậc 2 và ISO 12944 / ISO 20340, hợp chuẩn ASTM D520 type II về bột kẽm. Thử nghiệm cho thấy sản phẩm có hiệu suất cực cao về lực bám dính, lực cố kết nội tại và khả năng chống tĩnh điện khi so với các loại epoxy giàu kẽm thông thường.

Đây là lựa chọn đáng xem xét khi công trình cần lớp lót kẽm chịu môi trường rất khắc nghiệt (CX), cần chứng nhận NORSOK hoặc IMO, hoặc phải thi công khi thời tiết lạnh.

Công trình ngoài khơi, ven biển, nhà máy lọc dầu

Môi trường ăn mòn tới CX cần hệ sơn chống rỉ độ bền cao.

Đơn vị làm kết cấu liên kết bu lông cường độ cao

TDS ghi sản phẩm thích hợp bề mặt tiếp xúc của 2 bản mã nối bu lông theo AS4100 và RCSC cấp B.

Dự án thi công mùa lạnh

Có thể thi công ở nhiệt độ bề mặt xuống 0 °C theo TDS.

Bảng thông số kỹ thuật Barrier Plus

Thông số Giá trị theo TDS
Loại sơn Epoxy giàu kẽm 2 thành phần, đóng rắn polyamine
Màu sắc / độ bóng Xám / mờ (0-35 GU ở 60°)
Thể tích chất rắn 60 ± 2 % (ISO 3233)
Tỷ trọng 2,8 kg/lít (tính toán)
Điểm chớp cháy 27 °C
Chiều dày màng khô / ướt 50 – 125 µm / 83 – 210 µm
Độ phủ lý thuyết 12 – 4,8 m²/lít
Tỷ lệ pha (thể tích) Thành phần A : B = 3,38 : 1
Dung môi pha / vệ sinh Jotun Thinner No. 17
Béc / áp lực phun airless 15 – 21 (inch/1000) / tối thiểu 150 bar (2100 psi)
Thời gian sống ở 23 °C 12 giờ
Chịu nhiệt khô khí quyển Liên tục 120 °C, tới đỉnh 140 °C (tối đa 1 giờ)
Đóng gói Thành phần A 6,75 lít (thùng 10 lít); thành phần B 2 lít (thùng 3 lít)
Hạn dùng ở 23 °C 24 tháng cho cả A và B

Thời gian khô và sơn lớp kế của Barrier Plus

Nhiệt độ bề mặt 0 °C 5 °C 10 °C 23 °C 40 °C
Khô bề mặt 2 giờ 1,5 giờ 1 giờ 25 phút 10 phút
Khô để di chuyển 5 giờ 4 giờ 3 giờ 2 giờ 1,5 giờ
Khô để sơn lớp kế, tối thiểu 5 giờ 4 giờ 3 giờ 2 giờ 1,5 giờ

Thời gian khô sẽ tăng lên khi chiều dày màng khô vượt 90 µm. “Khô để di chuyển” là thời gian tối thiểu trước khi cấu trúc đã sơn được di chuyển mà không hư hại do va chạm cơ học.

Năm điểm đáng chú ý của Barrier Plus

1

Thi công được từ 0 °C

TDS ghi rõ sản phẩm có thể thi công ở nhiệt độ bề mặt xuống tới 0 °C, hữu ích cho công trình thời tiết lạnh hoặc ca đêm.

2

Chống ăn mòn tới CX

Phù hợp đường ống và kết cấu thép trong môi trường ăn mòn lên tới CX (ISO 12944-2).

3

Bám dính và cố kết tốt

Thử nghiệm của Jotun cho thấy hiệu suất rất cao về lực bám dính/lực cố kết nội tại và chống tĩnh điện so với epoxy giàu kẽm thông thường.

4

Có chứng nhận

Chứng nhận NORSOK M-501 cho các hệ sơn được chọn và IMO 2010 FTP – cháy lan thấp.

5

Dải chiều dày lớn

Màng khô 50 – 125 µm, thể tích chất rắn 60%; lưu ý thời gian khô kéo dài khi vượt 90 µm.

Quy trình thi công Barrier Plus theo 7 bước

1 Làm sạch bề mặt thép

Tối thiểu St 3, đề nghị Sa 2½ (ISO 8501-1). Thép sơn lót tại xưởng: lớp lót được phê duyệt phải sạch, khô, không hư hại; phun hạt lướt hoặc đạt Sa 2 cho ít nhất 70% diện tích.

2 Kiểm tra điều kiện thi công

Nhiệt độ bề mặt từ 0 °C trở lên theo TDS, bề mặt khô và sạch dầu mỡ. Xem thêm tài liệu Hướng dẫn thi công (AG) khi thi công ở nhiệt độ thấp.

3 Pha trộn A : B = 3,38 : 1

Pha theo thể tích 3,38 phần thành phần A với 1 phần thành phần B, khuấy kỹ cho đồng nhất. Thời gian sống sau pha là 12 giờ ở 23 °C.

4 Chọn dụng cụ

Phun airless béc 15 – 21 (inch/1000), áp lực tại đầu súng tối thiểu 150 bar. Cọ chỉ dùng cho dặm vá góc cạnh, diện tích nhỏ.

5 Thi công lớp sơn

Màng khô 50 – 125 µm (màng ướt 83 – 210 µm). Dùng Jotun Thinner No. 17 nếu cần pha loãng; theo dõi chiều dày để tránh vượt 90 µm khi cần khô nhanh.

6 Chờ khô và sơn lớp kế

Tối thiểu 2 giờ ở 23 °C, 3 giờ ở 10 °C, 5 giờ ở 0 °C. Lớp kế theo TDS: epoxy, epoxy mastic; lớp trước: sơn lót tại xưởng kẽm vô cơ.

7 Nghiệm thu

Đo chiều dày màng khô, kiểm tra ngoại quan, vệ sinh dụng cụ bằng Jotun Thinner No. 17 trước khi sơn lớp tiếp theo.

Lưu ý an toàn khi thi công

Chỉ dùng cho nhà thầu chuyên nghiệp có bảo hộ cá nhân phù hợp. Thi công nơi thông thoáng, không hít sương sơn, tránh tiếp xúc da; dính da rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng và nước; dính mắt phải rửa nước rồi đến cơ sở y tế. Điểm chớp cháy 27 °C, để xa nguồn nhiệt và lửa. Tham khảo SDS trước khi sử dụng.

Định mức sơn Barrier Plus

Công thức: lượng sơn (lít) = diện tích sơn (m²) ÷ độ phủ lý thuyết (m²/lít).

Theo TDS, độ phủ lý thuyết của Barrier Plus là 12 – 4,8 m²/lít, ứng với chiều dày màng khô 50 – 125 µm.

Ví dụ cho 100 m²: ở 50 µm: 100 ÷ 12 = 8,3 lít; ở 125 µm: 100 ÷ 4,8 = 20,8 lít.

Đây là lượng sơn lý thuyết trên bề mặt phẳng, chưa tính hao hụt do hình dạng kết cấu, độ nhám bề mặt và cách thi công. Nên để Sơn Bảy Màu tính định mức theo bản vẽ hoặc hiện trạng thực tế.

Câu hỏi thường gặp về Barrier Plus

Barrier Plus khác gì loại epoxy giàu kẽm thông thường?

Theo TDS, thể tích chất rắn đạt 60%, có thể thi công ở nhiệt độ bề mặt xuống 0 °C và có hiệu suất cao về bám dính, cố kết và chống tĩnh điện trong thử nghiệm so với epoxy giàu kẽm thông thường.

Tỷ lệ pha của Barrier Plus là bao nhiêu?

3,38 phần thành phần A với 1 phần thành phần B theo thể tích; thời gian sống sau pha là 12 giờ ở 23 °C.

Sơn lớp kế sau bao lâu?

Tối thiểu 2 giờ ở 23 °C và 5 giờ ở 0 °C. Nếu màng dày hơn 90 µm, thời gian khô sẽ tăng lên.

Barrier Plus có dùng cho kết cấu liên kết bu lông không?

TDS ghi sản phẩm thích hợp cho bề mặt tiếp xúc của 2 bản mã nối bu lông cường độ cao, hợp chuẩn AS4100 Phụ lục J và RCSC cấp B Phụ lục A.

Cần tư vấn hệ sơn và báo định mức Barrier Plus?

Gửi diện tích, loại kết cấu và môi trường sử dụng, kỹ thuật Sơn Bảy Màu sẽ tư vấn hệ sơn phù hợp.

Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360