Kết cấu thép ở vùng sóng đánh hay thủy triều lên xuống thường hỏng vì màng sơn mỏng không chịu nổi mài mòn và va đập. Marathon 1000 XHB là sơn epoxy 2 thành phần gia cường vảy thủy tinh, không chứa dung môi, thi công được ở chiều dày khô 400–1000 μm. Bài viết tổng hợp thông số từ TDS gốc của Jotun, cách tính định mức và quy trình thi công 7 bước.
98 ± 2 %
Thể tích chất rắn
400–1000 μm
Chiều dày khô
3 : 1
Tỷ lệ A : B theo thể tích
45 phút
Thời gian sống ở 23 °C
Tóm tắt nhanh
- Epoxy 2 thành phần đóng rắn bằng polyamine, gia cường vảy thủy tinh, không chứa dung môi.
- Chịu mài mòn và va đập rất tốt, phù hợp khu vực dao động sóng và thủy triều lên xuống.
- Chiều dày khô 400–1000 μm, độ phủ lý thuyết 2,4–1 m²/lít.
- Có chứng nhận phù hợp NORSOK M-501 cho các hệ sơn được chọn.
Marathon 1000 XHB là gì và dùng cho ai?
Marathon 1000 XHB dùng làm lớp chống rỉ, lớp trung gian, lớp phủ hoàn thiện hoặc hệ sơn một lớp trong môi trường khí quyển và ngâm nước. Theo TDS, sơn phù hợp bề mặt thép carbon, thép mạ kẽm, thép đã sơn chống rỉ tạm thời, bê tông và bề mặt sơn cũ được chuẩn bị tốt.
Nhóm khách hàng phù hợp: đơn vị bảo trì công trình biển và cảng, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu, công trình cao tầng, thiết bị khai thác mỏ và kết cấu thép thông thường. Sơn cũng tương thích với hệ bảo vệ điện cực và có thể dùng làm hệ chống trượt cho sàn khi kết hợp hạt chống trượt phù hợp cùng lớp phủ hoàn thiện.
Thông số kỹ thuật Marathon 1000 XHB
| Hạng mục |
Giá trị theo TDS |
| Loại sơn |
Epoxy 2 thành phần đóng rắn polyamine, gia cường vảy thủy tinh, không dung môi |
| Thể tích chất rắn |
98 ± 2 % (ISO 3233) |
| Cấp độ bóng (GU 60°) |
Bóng (70–85) |
| Điểm chớp cháy |
100 °C |
| Tỷ trọng |
1,4 kg/l |
| VOC |
46 g/l (EU, US, Hồng Kông); 75 g/l (Hàn Quốc); 17 g/l (Trung Quốc) |
| Chiều dày khô |
400 – 1000 μm |
| Chiều dày ướt |
410 – 1020 μm |
| Định mức phủ lý thuyết |
2,4 – 1 m²/lít |
| Tỷ lệ pha trộn |
Thành phần A : B = 3 : 1 (theo thể tích) |
| Chất pha loãng |
Jotun Thinner No. 17, tối đa 3 % |
| Cỡ béc / áp lực phun |
Béc 21–27 (inch/1000); áp lực tại đầu súng tối thiểu 150 bar |
| Thời gian sống sau pha |
45 phút ở 23 °C |
| Chịu nhiệt |
Khô khí quyển 120 °C liên tục; ngâm nước biển 50 °C liên tục, 60 °C đỉnh |
| Chứng nhận |
Chứng nhận phù hợp NORSOK M-501 cho các hệ sơn được chọn |
| Lớp lót tương thích |
Epoxy, epoxy kẽm, sơn lót xưởng gốc epoxy, epoxy mastic, kẽm vô cơ silicate, kẽm silicate |
| Lớp phủ kế tiếp |
Vinyl epoxy, epoxy, polyurethane, polysiloxane |
| Quy cách đóng gói |
Thành phần A 13,5 lít (thùng 20 lít); thành phần B 4,5 lít (thùng 5 lít) |
| Hạn lưu kho ở 23 °C |
12 tháng (A và B) |
Nguồn: Bảng thông số kỹ thuật (TDS) của Jotun. Giá trị tiêu biểu, có thể thay đổi theo màu sắc.
Thời gian khô và sơn lại
| Nhiệt độ bề mặt |
5 °C |
10 °C |
15 °C |
23 °C |
40 °C |
| Khô bề mặt |
22 h |
14 h |
10 h |
7 h |
4 h |
| Khô để đi lên được |
33 h |
19 h |
16 h |
9 h |
6 h |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu |
33 h |
19 h |
16 h |
9 h |
6 h |
| Đóng rắn để ngâm nước |
14 ngày |
10 ngày |
10 ngày |
7 ngày |
3 ngày |
| Đóng rắn để sử dụng |
14 ngày |
10 ngày |
10 ngày |
7 ngày |
3 ngày |
Thời gian trên đo ở điều kiện nhiệt độ kiểm soát, độ ẩm tương đối dưới 85% và chiều dày khô trung bình. Thời gian tối đa để sơn lớp kế xem thêm tài liệu hướng dẫn thi công (AG) của Jotun.
5 điểm đáng chú ý của Marathon 1000 XHB
1
Chiều dày màng lớn trong một lớp
Dải chiều dày khô 400–1000 μm giúp giảm số lớp phủ so với sơn epoxy màng mỏng khi cần màng dày chống ăn mòn.
2
Gia cường vảy thủy tinh
TDS ghi sản phẩm có khả năng chịu mài mòn và va đập rất tốt, phù hợp nơi cần lực cấu kết nội tại cao như vùng sóng, thủy triều.
3
Thể tích chất rắn 98 ± 2 %
Hầu như toàn bộ thể tích sơn ướt tạo thành màng khô nên hao hụt do bay hơi dung môi rất thấp.
4
Thời gian sống ngắn 45 phút
Ở 23 °C chỉ có 45 phút sau khi pha, đội thi công cần pha vừa đủ và có máy phun phù hợp.
5
Dùng trong cả khí quyển và ngâm nước
Chịu ngâm nước biển 50 °C liên tục (60 °C đỉnh) và khô khí quyển 120 °C liên tục theo TDS.
Quy trình thi công 7 bước theo TDS
1
Chuẩn bị bề mặt
Thép carbon: tối thiểu St 2, đề nghị Sa 2½ (ISO 8501-1). Bê tông: đóng rắn tối thiểu 4 tuần, độ ẩm tối đa 5%, phun hạt kín hoặc mài để tẩy lớp sữa. Thép mạ kẽm: bề mặt sạch, khô, nhám đều (thổi hạt lướt). Thép sơn lót xưởng: đề nghị đạt Sa 2 cho ít nhất 70% diện tích.
2
Kiểm tra điều kiện thi công
TDS ghi thời gian khô đo ở độ ẩm tương đối dưới 85%. Chọn nhiệt độ bề mặt phù hợp theo bảng thời gian khô; ở 5 °C sơn cần tới 33 giờ mới sơn lớp kế được.
3
Chuẩn bị và pha trộn sơn
Pha thành phần A và B theo tỷ lệ 3 : 1 theo thể tích, khuấy kỹ. Thời gian sống 45 phút ở 23 °C nên chỉ pha lượng dùng kịp.
4
Pha loãng
Thường không cần pha loãng. Nếu cần, dùng Jotun Thinner No. 17, tối đa 3% và không vượt mức cho phép của cơ quan môi trường địa phương.
5
Thi công
Phun airless hoặc máy phun 2 cụm chuyên dụng, béc 21–27, áp lực tại đầu súng tối thiểu 150 bar, công suất máy tối thiểu 2,0 lít/phút. Cọ dùng cho dặm vá góc cạnh và diện tích nhỏ, phải kiểm soát để đạt chiều dày khô quy định.
6
Chờ khô và sơn lớp kế
Chờ khô theo bảng: ở 23 °C sơn lớp kế tối thiểu sau 9 giờ. Lớp trước tương thích gồm epoxy, epoxy kẽm, kẽm silicate; lớp kế gồm vinyl epoxy, epoxy, polyurethane, polysiloxane.
7
Nghiệm thu và bảo quản
Đo chiều dày khô để bảo đảm đạt thiết kế. Chờ đóng rắn 7 ngày ở 23 °C trước khi ngâm nước hoặc đưa vào sử dụng. Bảo quản thùng kín, nơi khô mát, tránh nắng và nguồn nhiệt.
Lưu ý an toàn
Xin tuân theo các lưu ý ghi trên nhãn thùng sơn. Sử dụng trong điều kiện thông thoáng, không hít bụi sơn, tránh tiếp xúc trực tiếp với da. Khi dính vào da phải rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà bông và nước; khi dính vào mắt phải rửa nước và đến cơ sở y tế ngay. Sản phẩm chỉ nên do nhà thầu chuyên nghiệp có huấn luyện, thiết bị và đồ bảo hộ phù hợp thi công.
Định mức sơn Marathon 1000 XHB
Công thức tính định mức
Độ phủ lý thuyết (m²/lít) = Thể tích chất rắn (%) × 10 ÷ Chiều dày khô (μm)
Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) × Chiều dày khô (μm) ÷ (Thể tích chất rắn (%) × 10), sau đó cộng hao hụt thi công.
Ví dụ tính (số liệu giả định để minh họa)
Giả định sơn 100 m² với chiều dày khô 500 μm, thể tích chất rắn 98% và hao hụt 25%.
Độ phủ lý thuyết = 98 × 10 ÷ 500 = 1,96 m²/lít.
Lượng sơn lý thuyết = 100 × 500 ÷ (98 × 10) = 51,02 lít.
Lượng sơn cần chuẩn bị (hao hụt 25%) = 51,02 ÷ 0,75 = 68,03 lít, làm tròn lên khoảng 69 lít.
Chiều dày khô thực tế phải theo bản vẽ hoặc bảng tính của đơn vị thiết kế; hao hụt tùy kỹ thuật phun và hình dạng kết cấu.
Câu hỏi thường gặp về Marathon 1000 XHB
Marathon 1000 XHB là sơn gì?
Đây là sơn epoxy 2 thành phần gốc polyamine, gia cường vảy thủy tinh, không chứa dung môi, thi công ở chiều dày khô cao. Sơn phù hợp môi trường ăn mòn từ thấp đến rất cao và môi trường ngâm nước theo TDS Jotun.
Chiều dày khô và độ phủ lý thuyết là bao nhiêu?
Chiều dày khô khuyến nghị 400–1000 μm, chiều dày ướt 410–1020 μm, độ phủ lý thuyết 2,4–1 m²/lít. Độ phủ thực tế còn phụ thuộc hao hụt, độ nhám bề mặt và kỹ thuật phun.
Sau bao lâu thì sơn lớp kế tiếp?
Ở 23 °C tối thiểu 9 giờ, ở 15 °C là 16 giờ, ở 10 °C là 19 giờ và ở 5 °C là 33 giờ. Thời gian tối đa tham khảo tài liệu hướng dẫn thi công của Jotun.
Có cần pha loãng Marathon 1000 XHB không?
Thường không cần. Khi buộc phải pha, dùng Jotun Thinner No. 17 tối đa 3%. Trường hợp thi công trong điều kiện khắc nghiệt nên liên hệ đại diện Jotun để được tư vấn.