Tiến độ nhà thép tiền chế thường bị kéo dài vì sơn chống cháy khô chậm, phải chờ lâu giữa các lớp. SteelMaster 60SB là sơn chống cháy acrylic gốc dung môi 1 thành phần, khô bề mặt chỉ 30 phút ở 23 °C và có chứng nhận Certifire CF 5170. Bài viết đi qua thông số TDS, định mức và quy trình thi công 7 bước.
74 ± 3 %
Thể tích chất rắn
30 phút
Khô bề mặt ở 23 °C
C4
Ăn mòn tối đa khi có lớp phủ
Tóm tắt nhanh
- Sơn chống cháy acrylic gốc dung môi, 1 thành phần, dùng làm lớp trung gian hoặc lớp phủ hoàn thiện.
- Có chứng nhận Certifire CF 5170 và ASTM E84 Class A.
- Phù hợp tới môi trường ăn mòn C4 khi có lớp phủ; có thể để ngoài trời 3 tháng (không phủ) khi lắp dựng.
- Chiều dày khô 200–740 μm; điểm chớp cháy thấp 25 °C, cần kiểm soát nguồn lửa.
SteelMaster 60SB là gì và dùng cho ai?
SteelMaster 60SB được thiết kế làm hệ chống cháy hoạt hóa cho kết cấu thép. Theo TDS, sơn phù hợp kết cấu thép tới môi trường ăn mòn C4 khi có lớp phủ phù hợp; trong nhà khô ráo (C1) lớp phủ có thể có hoặc không.
Sản phẩm hợp với nhà thầu nhà thép cần sơn tại xưởng hoặc công trường và chấp nhận thời gian phơi ngoài trời giai đoạn lắp dựng: 3 tháng không lớp phủ hoặc tới 6 tháng khi có lớp phủ phù hợp, với điều kiện màng đủ khô và cứng, được bảo vệ khỏi nước đọng.
Thông số kỹ thuật SteelMaster 60SB
| Hạng mục |
Giá trị theo TDS |
| Loại sơn |
Sơn chống cháy acrylic gốc dung môi, 1 thành phần |
| Thể tích chất rắn |
74 ± 3 % (ISO 3233) |
| Điểm chớp cháy |
25 °C |
| Tỷ trọng |
1,3 kg/l |
| VOC |
345 g/l (EU, EU IED) |
| Chiều dày khô |
200 – 740 μm |
| Chiều dày ướt |
270 – 1000 μm |
| Tỷ lệ pha trộn |
Một thành phần, dùng ngay sau khi khuấy đều |
| Chất pha loãng |
Jotun Thinner No. 7 |
| Cỡ béc / áp lực phun |
Béc 19–23 (inch/1000); áp lực tại đầu súng tối thiểu 200 bar |
| Chứng nhận |
BS 476 phần 20/21 Certifire CF 5170; ASTM E84 Class A |
| Lớp lót tương thích |
Alkyd, epoxy, epoxy phốt phát kẽm, epoxy kẽm (với lớp kết nối epoxy) |
| Lớp phủ kế tiếp |
Danh sách lớp phủ ngoài được phê chuẩn |
| Quy cách đóng gói |
20 lít (thùng 20 lít) |
| Hạn lưu kho ở 23 °C |
18 tháng |
| Môi trường sử dụng |
Tới ăn mòn C4 (ISO 12944-2) khi có lớp phủ phù hợp; trong nhà khô ráo (C1) có thể có hoặc không có lớp phủ |
| Phơi ngoài trời khi lắp dựng |
3 tháng không có lớp phủ; tới 6 tháng khi có lớp phủ phù hợp |
Nguồn: Bảng thông số kỹ thuật (TDS) của Jotun. Giá trị tiêu biểu, có thể thay đổi theo màu sắc.
Thời gian khô và sơn lại
| Nhiệt độ bề mặt |
5 °C |
10 °C |
23 °C |
40 °C |
| Khô bề mặt |
2 h |
1 h |
30 phút |
20 phút |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu |
24 h |
8 h |
6 h |
6 h |
TDS nêu thời gian tối thiểu cho lớp phủ một thành phần là 24 giờ; lớp phủ acrylic một thành phần có thể sơn sớm hơn theo điều kiện trong TDS. Khoảng thời gian tối đa tham khảo tài liệu hướng dẫn thi công (AG).
5 điểm đáng chú ý của SteelMaster 60SB
1
Khô bề mặt nhanh
Chỉ 30 phút ở 23 °C và 20 phút ở 40 °C, rút ngắn thời gian chờ trên công trường.
2
Chịu phơi ngoài trời giai đoạn lắp dựng
3 tháng không có lớp phủ hoặc tới 6 tháng khi có lớp phủ, miễn là màng khô, cứng và được tránh nước đọng.
3
Chứng nhận Certifire CF 5170
Kèm ASTM E84 Class A theo TDS; thời gian chống cháy cụ thể theo bảng chiều dày của Jotun.
4
Điểm chớp cháy 25 °C
Sơn gốc dung môi dễ cháy khi chưa khô, cần thông gió, tránh nguồn lửa khi lưu kho và thi công.
5
Cọ dùng cho sơn dặm
TDS cho phép dùng cọ cho sơn dặm (stripe coat) và vùng nhỏ, nhưng phải đạt chiều dày khô thiết kế.
Quy trình thi công 7 bước theo TDS
1
Chuẩn bị bề mặt
Sơn lên lớp sơn chống rỉ đã được phê duyệt cho bề mặt thép: bề mặt sơn lót phải sạch, khô, không bị hư hại. Lớp lót tương thích: Alkyd, epoxy, epoxy phốt phát kẽm, epoxy kẽm (với lớp kết nối epoxy).
2
Kiểm tra điều kiện thi công
Sơn gốc dung môi, điểm chớp cháy 25 °C nên cần thông gió và tránh nguồn lửa. Đối chiếu nhiệt độ bề mặt với bảng thời gian khô trước khi thi công.
3
Chuẩn bị và pha trộn sơn
Sản phẩm một thành phần: khuấy đều thùng sơn trước khi dùng, không cần pha trộn với thành phần khác.
4
Pha loãng
Chất pha loãng nếu cần là Jotun Thinner No. 7; pha loãng có thể ảnh hưởng khả năng chống chảy sệ và kéo dài thời gian khô.
5
Thi công
Thi công bằng máy phun áp lực cao (airless), béc 19–23, áp lực tại đầu súng tối thiểu 200 bar. Cọ chỉ dùng cho sơn dặm (stripe coat) và vùng nhỏ. Chiều dày ướt 270 – 1000 μm tương ứng chiều dày khô 200 – 740 μm; phải đạt đúng chiều dày thiết kế.
6
Chờ khô và sơn lớp kế
Ở 23 °C khô bề mặt 30 phút, sơn lớp kế tối thiểu sau 6 giờ; ở 5 °C cần 24 giờ. Lớp phủ một thành phần tối thiểu 24 giờ theo TDS.
7
Nghiệm thu và bảo quản
Trước khi sơn lớp phủ, đo kiểm chiều dày khô đã đạt giá trị thiết kế. Bảo quản thùng kín, đúng nhiệt độ lưu kho trong TDS; hạn lưu kho 18 tháng.
Lưu ý an toàn
Xin tuân theo các lưu ý ghi trên nhãn thùng sơn. Sử dụng trong điều kiện thông thoáng, không hít bụi sơn, tránh tiếp xúc trực tiếp với da. Khi dính vào da phải rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà bông và nước; khi dính vào mắt phải rửa nước và đến cơ sở y tế ngay. Sản phẩm chỉ nên do nhà thầu chuyên nghiệp có huấn luyện, thiết bị và đồ bảo hộ phù hợp thi công.
Định mức sơn SteelMaster 60SB
Công thức tính định mức
Độ phủ lý thuyết (m²/lít) = Thể tích chất rắn (%) × 10 ÷ Chiều dày khô (μm)
Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) × Chiều dày khô (μm) ÷ (Thể tích chất rắn (%) × 10), sau đó cộng hao hụt thi công.
Ví dụ tính (số liệu giả định để minh họa)
Giả định sơn 100 m² với chiều dày khô 400 μm, thể tích chất rắn 74% và hao hụt 25%.
Độ phủ lý thuyết = 74 × 10 ÷ 400 = 1,85 m²/lít.
Lượng sơn lý thuyết = 100 × 400 ÷ (74 × 10) = 54,05 lít.
Lượng sơn cần chuẩn bị (hao hụt 25%) = 54,05 ÷ 0,75 = 72,07 lít, làm tròn lên khoảng 73 lít.
Chiều dày khô thực tế phải theo bản vẽ hoặc bảng tính của đơn vị thiết kế; hao hụt tùy kỹ thuật phun và hình dạng kết cấu.
Câu hỏi thường gặp về SteelMaster 60SB
SteelMaster 60SB dùng cho môi trường nào?
Theo TDS, sơn phù hợp kết cấu thép tới môi trường ăn mòn C4 (ISO 12944-2) khi có lớp phủ phù hợp, và môi trường trong nhà khô ráo (C1) có thể có hoặc không có lớp phủ.
Sơn chống cháy này có để ngoài trời trong khi lắp dựng được không?
Có thể để ngoài trời 3 tháng không lớp phủ hoặc tới 6 tháng khi có lớp phủ phù hợp, nhưng màng sơn phải đủ khô, cứng và được bảo vệ khỏi nước đọng, mưa chảy, tuyết hoặc băng.
Chiều dày khô và thể tích chất rắn là bao nhiêu?
Thể tích chất rắn 74 ± 3 %, chiều dày khô 200–740 μm, chiều dày ướt 270–1000 μm. Chiều dày chỉ định lấy theo bảng tính chiều dày chống cháy của Jotun.
Thi công bằng dụng cụ gì?
Phun airless với béc 19–23, áp lực tại đầu súng tối thiểu 200 bar. Cọ chỉ dùng cho sơn dặm và vùng nhỏ, chất pha loãng là Jotun Thinner No. 7.