GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
Sơn công nghiệp Jotun 2 thành phần Epoxy gốc nước Penguard Express WF

Sơn công nghiệp Jotun 2 thành phần Epoxy gốc nước Penguard Express WF

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Penguard Express WF
Penguard Express WF: sơn epoxy gốc nước 2 thành phần của Jotun, chất rắn 63%, màng 75-150 µm, pha loãng bằng nước, dùng lót hoặc trung gian cho thép. Xem TDS.
Xưởng kín, khu nhà ở trên tàu hay nhà máy gần khu dân cư thường cần sơn ít mùi dung môi hơn. Penguard Express WF là sơn epoxy gốc nước 2 thành phần của Jotun, chất rắn 63%, điểm chớp cháy 100 °C, pha loãng bằng nước khử ion, vẫn khô để sơn lớp kế sau 7 giờ ở 23 °C.
63%
Chất rắn theo thể tích
75-150 µm
Chiều dày màng khô
100 °C
Điểm chớp cháy
Nước
Dung môi pha loãng
Tóm tắt nhanh
Penguard Express WF là sơn epoxy gốc nước, hai thành phần đóng rắn bằng amine, khô nhanh, hàm lượng chất rắn cao, dùng làm lớp lót hoặc lớp trung gian trong môi trường khí quyển. Phù hợp thép carbon, nhôm, thép mạ kẽm; thuộc hệ sơn gốc nước hoàn chỉnh với lớp phủ gốc nước của Jotun hoặc hệ hybrid với lớp phủ gốc dung môi phù hợp. TDS đề cập tới C5 (ISO 12944-2).

Penguard Express WF là gì và dùng cho ai?

Penguard Express WF là sơn epoxy gốc nước hai thành phần đóng rắn bằng amine, khô nhanh, chất rắn cao và màng dày vừa phải, thiết kế cho công trình mới cần thời gian chờ ngắn. Theo TDS, sản phẩm dùng làm lớp lót hoặc trung gian trong môi trường khí quyển, trên thép carbon, nhôm và thép mạ kẽm đã chuẩn bị tốt, là một phần của hệ sơn gốc nước hoàn chỉnh với lớp phủ gốc nước Jotun được đề nghị hoặc hệ hybrid với lớp phủ gốc dung môi phù hợp. Nhóm khách hàng điển hình gồm nhà thầu tàu thuyền (khu sinh hoạt, buồng máy), nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu, tòa nhà và thiết bị khai thác mỏ.

Thông số kỹ thuật Penguard Express WF theo TDS

Loại sơn Sơn gốc epoxy hai thành phần (theo TDS)
Hàm lượng chất rắn theo thể tích 63 ± 2%
Cấp độ bóng Mờ (0-35 GU, góc 60°)
Điểm chớp cháy 100 °C
Tỷ trọng 1,4 kg/lít
Chiều dày màng khô khuyến nghị 75 - 150 µm
Chiều dày màng ướt 120 - 240 µm
Định mức phủ lý thuyết 8,3 - 4,1 m²/lít
Tỷ lệ pha trộn 1,35 phần Comp A : 1 phần Comp B theo thể tích
Dung môi pha loãng / vệ sinh Nước khử ion
Béc phun airless 15-23 (inch/1000)
Áp lực tại đầu súng tối thiểu 150 bar / 2100 psi
Thời gian sống sau pha 1,5 giờ ở 10 °C và 23 °C; 1 giờ ở 40 °C
Chịu nhiệt Khô khí quyển: liên tục 120 °C, tới đỉnh 140 °C
Màu sắc Xám, trắng ngà (off-white)
Đóng gói Comp A 10,5 lít (thùng 20 lít) + Comp B 7,7 lít (thùng 10 lít)
Hạn sử dụng tối thiểu Comp A 12 tháng, Comp B 9 tháng

Thời gian khô và sơn lớp kế của Penguard Express WF

Penguard Express WF có bảng khô ở ba mốc 10, 23 và 40 °C. Ở 23 °C sơn khô bề mặt sau 2 giờ, đi lại và sơn lớp kế tối thiểu sau 7 giờ.
Nhiệt độ bề mặt 10 °C 23 °C 40 °C
Khô bề mặt 4 giờ 2 giờ 1 giờ
Khô để đi lại 15 giờ 7 giờ 4 giờ
Khô để sơn lớp kế, tối thiểu 15 giờ 7 giờ 4 giờ
Khô/đóng rắn để sử dụng 12 ngày 7 ngày 3 ngày
Dữ liệu theo TDS (bản tiếng Anh): thời gian khô xác định ở nhiệt độ kiểm soát và chiều dày khô trung bình; độ ẩm cao làm kéo dài thời gian khô của sơn gốc nước nên cần theo dõi độ ẩm khi thi công.

5 điểm đáng chú ý của Penguard Express WF

01
Gốc nước, pha loãng bằng nước khử ion
Chất pha loãng và vệ sinh theo TDS là nước khử ion, điểm chớp cháy tới 100 °C.
02
Chất rắn 63%, khô nhanh
Hàm lượng chất rắn cao, đi lại và sơn lớp kế sau 7 giờ ở 23 °C.
03
Thuộc hệ sơn gốc nước
Là một phần hệ sơn gốc nước hoàn chỉnh với lớp phủ gốc nước Jotun được đề nghị, hoặc hệ hybrid với lớp phủ gốc dung môi phù hợp.
04
Chứng nhận cháy lan thấp khi nằm trong hệ được duyệt
TDS ghi sản phẩm đạt Low Flame Spread theo chỉ thị thiết bị hàng hải EU / IMO FTP Code khi dùng trong hệ được phê duyệt.
05
Nhiều nền kim loại
Phù hợp thép carbon, nhôm và thép mạ kẽm; còn có hướng dẫn chuẩn bị cho thép không gỉ và bê tông (ủ tối thiểu 4 tuần, độ ẩm tối đa 5%).

Quy trình thi công Penguard Express WF theo 7 bước

1
Chuẩn bị bề mặt
Thép carbon: tối thiểu St 2, khuyến nghị Sa 2½ (ISO 8501-1). Nhôm và thép không gỉ: chà nhám bằng vật liệu phi kim loại để tạo vết xước. Thép mạ kẽm: sạch, khô, nhám mờ; khuyến nghị phun hạt lướt bằng hạt phi kim loại. Bê tông: ủ tối thiểu 4 tuần, độ ẩm tối đa 5%, xử lý cơ học bằng mài hoặc đục.
2
Kiểm tra điều kiện thi công
Chọn mốc chờ theo nhiệt độ bề mặt (10, 23, 40 °C). Sơn gốc nước khô chậm hơn khi trời ẩm hoặc lạnh, nên tránh thi công khi sắp mưa hoặc bề mặt đọng sương.
3
Pha trộn hai thành phần
Tỷ lệ pha theo TDS: 1,35 phần Comp A : 1 phần Comp B theo thể tích. Lưu ý tỷ lệ của sơn này không phải 4:1 như dòng gốc dung môi: Comp A là 1,35 phần, Comp B là 1 phần theo thể tích. Thời gian sống sau khi pha: 1,5 giờ ở 10 °C và 23 °C; 1 giờ ở 40 °C, nên chỉ pha lượng sơn dùng kịp trong khoảng thời gian này.
4
Pha loãng khi cần
Chỉ pha bằng nước khử ion theo TDS, không dùng thinner gốc dung môi.
5
Thi công lớp sơn
Phun bằng máy phun khí hoặc airless, cỡ béc 15-23 (inch/1000), áp lực tại đầu súng tối thiểu 150 bar. Dùng cọ cho sơn dặm góc cạnh và diện tích nhỏ.
6
Kiểm tra chiều dày màng
Đo chiều dày ướt trong lúc sơn và chiều dày khô sau khi khô. Dãy chiều dày khô khuyến nghị của TDS là 75-150 µm (chiều dày ướt 120-240 µm). Sơn quá mỏng làm giảm khả năng bảo vệ, quá dày dễ gây khuyết tật, nên bám sát DFT theo hệ sơn được thiết kế.
7
Sơn lớp kế và nghiệm thu
Sơn lớp kế khi đã qua thời gian khô tối thiểu trong bảng trên. Lớp trước/lớp kế tương thích theo TDS: lớp trước có thể là sơn lót tại xưởng kẽm vô cơ silicate, epoxy, epoxy mastic, epoxy kẽm, kẽm silicate; lớp kế có thể là acrylic, epoxy, polyurethane, polysiloxane. Thời gian tối đa để sơn lớp kế tra thêm trong tài liệu hướng dẫn thi công (AG) của Jotun.
An toàn khi thi công
Thi công ở nơi thông thoáng, tránh xa nguồn nhiệt và lửa (điểm chớp cháy của sơn ghi trong TDS). Người thi công trang bị đồ bảo hộ cá nhân phù hợp, đọc kỹ nhãn thùng sơn và bảng SDS trước khi mở thùng. Đậy kín thùng sau khi sử dụng, bảo quản nơi khô ráo, mát, tránh nắng.

Định mức sơn Penguard Express WF: cách tính lượng sơn

TDS ghi định mức phủ lý thuyết 8,3 - 4,1 m²/lít, tương ứng DFT 75-150 µm.
Công thức
Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) × DFT (µm) ÷ (10 × hàm lượng chất rắn theo thể tích %). Với Penguard Express WF, hàm lượng chất rắn là 63%, nên 1 lít sơn phủ lý thuyết được 6,3 m² ở DFT 100 µm.
Ví dụ giả định (số liệu minh họa, không phải số công trình thật): sơn 100 m² kết cấu thép với 1 lớp Penguard Express WF ở DFT 100 µm. Lượng sơn lý thuyết = 100 × 100 ÷ (63 × 10) = 15,87 lít. Nếu dự trù hao hụt thi công khoảng 20% (giả định, tùy phương pháp phun, hình dáng kết cấu, gió, độ nhám bề mặt) thì cần khoảng 19 lít, tức làm tròn 20 lít cho 1 lớp.
Chiều dày màng khô (DFT) Định mức lý thuyết Lượng sơn lý thuyết trên 1 m²
75 µm 8,4 m²/lít 0,119 lít/m²
100 µm 6,3 m²/lít 0,159 lít/m²
125 µm 5 m²/lít 0,198 lít/m²
150 µm 4,2 m²/lít 0,238 lít/m²
Định mức lý thuyết chưa tính hao hụt; lượng dùng thực tế phụ thuộc phương pháp thi công, độ nhám bề mặt, hình dạng kết cấu và thời tiết. Dữ liệu cần đối chiếu TDS gốc đính kèm trước khi lập dự toán.

Câu hỏi thường gặp về Penguard Express WF

Penguard Express WF pha loãng bằng gì?
Theo TDS là nước khử ion (deionized water), cũng là dung môi vệ sinh dụng cụ.
Tỷ lệ pha Penguard Express WF là bao nhiêu?
1,35 phần Comp A trộn với 1 phần Comp B theo thể tích. Thời gian sống là 1,5 giờ ở 10 và 23 °C, 1 giờ ở 40 °C.
Sau bao lâu thì sơn lớp kế?
Tối thiểu 7 giờ ở 23 °C, 15 giờ ở 10 °C và 4 giờ ở 40 °C.
Có dùng làm lớp phủ cuối được không?
TDS mô tả dùng làm lớp lót hoặc lớp trung gian, thuộc hệ sơn gốc nước hoàn chỉnh cùng lớp phủ gốc nước Jotun được đề nghị.
Cần tư vấn hệ sơn gốc nước Penguard Express WF?
Cho chúng tôi biết loại kết cấu, môi trường và yêu cầu về mùi/dung môi, Sơn Bảy Màu sẽ tư vấn hệ sơn và báo giá theo TDS.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360 Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360