Kết cấu thép đóng mới thường bị chậm tiến độ chỉ vì lớp sơn khô quá lâu trước khi vận chuyển hoặc sơn lớp kế. Penguard Express CF là sơn epoxy gốc polyamide 2 thành phần của Jotun, chất rắn 77% theo thể tích, dày màng 100-250 µm, được thiết kế riêng cho công trình đóng mới cần màng sơn khô nhanh.
77%
Chất rắn theo thể tích
100-250 µm
Chiều dày màng khô
2,5 giờ
Khô bề mặt ở 23 °C
Tóm tắt nhanh
Penguard Express CF là sơn epoxy 2 thành phần đóng rắn bằng polyamide, dùng làm lớp chống rỉ, lớp trung gian hoặc lớp phủ hoàn thiện trong môi trường khí quyển. Chất rắn 77%, định mức lý thuyết 7,7-3,1 m²/lít, khô để sơn lớp kế sau 3 giờ ở 23 °C. Phù hợp thép carbon, nhôm, thép tráng kẽm, thép sơn lót tạm thời và thép không gỉ đã chuẩn bị tốt.
Penguard Express CF là gì và dùng cho ai?
Penguard Express CF thuộc dòng Penguard của Jotun, là sơn gốc epoxy hai thành phần đóng rắn bằng polyamide, sơn được ở chiều dày cao với tỷ lệ chất rắn lớn. TDS mô tả sản phẩm có thể dùng như lớp chống rỉ, lớp trung gian hay lớp phủ hoàn thiện, thiết kế riêng cho công trình đóng mới cần màng sơn khô nhanh để vận chuyển và rút ngắn thời gian chờ sơn lớp kế. Đối tượng phù hợp là nhà thầu kết cấu thép, đơn vị gia công xưởng và chủ đầu tư công trình như nhà máy điện, sân bay, công trình cao tầng, nhà máy lọc dầu và thiết bị khai thác mỏ. Màu sắc được pha trên hệ thống pha màu tự động sơn công nghiệp của Jotun nên chọn được nhiều màu hơn dòng chỉ có vài màu cố định.
Thông số kỹ thuật Penguard Express CF theo TDS
| Loại sơn |
Sơn gốc epoxy hai thành phần (theo TDS) |
| Hàm lượng chất rắn theo thể tích |
77 ± 2% |
| Cấp độ bóng |
Bóng vừa (35-70 GU, góc 60°) |
| Điểm chớp cháy |
29 °C |
| Tỷ trọng |
1,5 kg/lít |
| Chiều dày màng khô khuyến nghị |
100 - 250 µm |
| Chiều dày màng ướt |
130 - 325 µm |
| Định mức phủ lý thuyết |
7,7 - 3,1 m²/lít |
| Tỷ lệ pha trộn |
4 phần Comp A : 1 phần Comp B theo thể tích |
| Dung môi pha loãng / vệ sinh |
Jotun Thinner No. 17 |
| Béc phun airless |
17-23 (inch/1000) |
| Áp lực tại đầu súng |
tối thiểu 150 bar / 2100 psi |
| Thời gian sống sau pha |
1,5 giờ ở 10 °C và 1 giờ ở 23 °C |
| Chịu nhiệt |
Liên tục 120 °C, tới đỉnh 140 °C (tối đa 1 giờ), chỉ liên quan khả năng bảo vệ |
| Màu sắc |
Pha theo hệ thống pha màu tự động sơn công nghiệp Jotun (MCI) |
| Đóng gói |
Comp A 16 lít (thùng 20 lít) + Comp B 4 lít (thùng 5 lít) |
| Hạn sử dụng tối thiểu |
24 tháng cho cả hai thành phần |
Thời gian khô và sơn lớp kế của Penguard Express CF
Điểm mạnh của Penguard Express CF là thời gian chờ ngắn. Ở 23 °C, màng sơn khô bề mặt sau 2,5 giờ và có thể sơn lớp kế sau 3 giờ; ở 10 °C là 5 giờ và 8 giờ.
| Nhiệt độ bề mặt |
0 °C |
5 °C |
10 °C |
23 °C |
| Khô bề mặt |
16 giờ |
9 giờ |
5 giờ |
2,5 giờ |
| Khô để đi lại |
24 giờ |
16 giờ |
8 giờ |
3 giờ |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu |
24 giờ |
16 giờ |
8 giờ |
3 giờ |
| Khô/đóng rắn để sử dụng |
- |
- |
8 ngày |
4 ngày |
Thời gian khô xác định trong điều kiện nhiệt độ kiểm soát, độ ẩm tương đối dưới 85% và chiều dày khô trung bình (theo TDS). Nhiệt độ thấp hơn thì chờ lâu hơn.
5 điểm đáng chú ý của Penguard Express CF
01
Khô nhanh cho tiến độ đóng mới
Khô để đi lại và sơn lớp kế chỉ 3 giờ ở 23 °C, giúp rút ngắn thời gian chờ giữa các lớp và trước khi vận chuyển kết cấu.
02
Chất rắn cao, sơn dày một lớp
77% thể tích chất rắn cho phép đạt DFT tới 250 µm, giảm số lớp sơn cần thi công trong hệ.
03
Một sản phẩm, ba vai trò
TDS cho phép dùng làm lớp chống rỉ, lớp trung gian hoặc lớp phủ hoàn thiện trong môi trường khí quyển.
04
Nhiều nền thép và kim loại
Sơn được trên thép carbon, nhôm, thép tráng kẽm, thép sơn chống rỉ tạm thời và thép không gỉ khi bề mặt được chuẩn bị đúng.
05
Pha màu theo hệ MCI
Màu sắc được pha trên hệ thống pha màu tự động sơn công nghiệp của Jotun, thuận lợi cho dự án cần đồng bộ màu.
Quy trình thi công Penguard Express CF theo 7 bước
1
Chuẩn bị bề mặt
Thép carbon: tối thiểu St 2, khuyến nghị làm sạch bằng phun hạt đạt Sa 2½ (ISO 8501-1). Nhôm và thép không gỉ: chà nhám bằng máy hoặc tay với giấy/đĩa nhám hạt phi kim loại để tạo độ nhám, khuyến nghị phun hạt phi kim loại được phê chuẩn. Tôn tráng kẽm: bề mặt sạch, khô, có độ nhám. Thép sơn lót tại xưởng: lớp lót sạch, khô, không hư hại, khuyến nghị phun hạt lướt đạt Sa 2 cho ít nhất 70% diện tích.
2
Kiểm tra điều kiện thi công
Đối chiếu nhiệt độ bề mặt thực tế với bảng thời gian khô ở trên (0, 5, 10 hoặc 23 °C) để lên kế hoạch sơn lớp kế. TDS xác định thời gian khô ở độ ẩm tương đối dưới 85%, nên tránh thi công khi bề mặt đọng sương hoặc ẩm.
3
Pha trộn hai thành phần
Tỷ lệ pha theo TDS: 4 phần Comp A : 1 phần Comp B theo thể tích. Khuấy đều từng thành phần trước, đổ Comp B vào Comp A theo đúng tỷ lệ rồi trộn kỹ. Thời gian sống sau khi pha: 1,5 giờ ở 10 °C và 1 giờ ở 23 °C, nên chỉ pha lượng sơn dùng kịp trong khoảng thời gian này.
4
Pha loãng khi cần
Chất pha loãng và dung môi vệ sinh theo TDS là Jotun Thinner No. 17. Chỉ pha khi cần để phun, không pha vượt mức hướng dẫn của Jotun.
5
Thi công lớp sơn
Phun bằng máy phun airless với cỡ béc 17-23 (inch/1000), áp lực tại đầu súng tối thiểu 150 bar (2100 psi). Dùng cọ cho sơn dặm góc cạnh và diện tích nhỏ, chú ý đạt đúng chiều dày khô quy định.
6
Kiểm tra chiều dày màng
Đo chiều dày ướt trong lúc sơn và chiều dày khô sau khi khô. Dãy chiều dày khô khuyến nghị của TDS là 100-250 µm (chiều dày ướt 130-325 µm). Sơn quá mỏng làm giảm khả năng bảo vệ, quá dày dễ gây khuyết tật, nên bám sát DFT theo hệ sơn được thiết kế.
7
Sơn lớp kế và nghiệm thu
Sơn lớp kế khi đã qua thời gian khô tối thiểu trong bảng trên. Lớp trước/lớp kế tương thích theo TDS: lớp trước có thể là sơn lót tại xưởng kẽm vô cơ silicate, epoxy, epoxy mastic, epoxy kẽm, kẽm silicate; lớp kế có thể là acrylic, epoxy, polyurethane, polysiloxane. Thời gian tối đa để sơn lớp kế tra thêm trong tài liệu hướng dẫn thi công (AG) của Jotun.
An toàn khi thi công
Thi công ở nơi thông thoáng, tránh xa nguồn nhiệt và lửa (điểm chớp cháy của sơn ghi trong TDS). Người thi công trang bị đồ bảo hộ cá nhân phù hợp, đọc kỹ nhãn thùng sơn và bảng SDS trước khi mở thùng. Đậy kín thùng sau khi sử dụng, bảo quản nơi khô ráo, mát, tránh nắng.
Định mức sơn Penguard Express CF: cách tính lượng sơn
TDS ghi định mức phủ lý thuyết 7,7 - 3,1 m²/lít, tương ứng DFT 100-250 µm.
Công thức
Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) × DFT (µm) ÷ (10 × hàm lượng chất rắn theo thể tích %). Với Penguard Express CF, hàm lượng chất rắn là 77%, nên 1 lít sơn phủ lý thuyết được 5,13 m² ở DFT 150 µm.
Ví dụ giả định (số liệu minh họa, không phải số công trình thật): sơn 100 m² kết cấu thép với 1 lớp Penguard Express CF ở DFT 150 µm. Lượng sơn lý thuyết = 100 × 150 ÷ (77 × 10) = 19,48 lít. Nếu dự trù hao hụt thi công khoảng 20% (giả định, tùy phương pháp phun, hình dáng kết cấu, gió, độ nhám bề mặt) thì cần khoảng 23,4 lít, tức làm tròn 24 lít cho 1 lớp.
| Chiều dày màng khô (DFT) |
Định mức lý thuyết |
Lượng sơn lý thuyết trên 1 m² |
| 100 µm |
7,7 m²/lít |
0,13 lít/m² |
| 150 µm |
5,1 m²/lít |
0,195 lít/m² |
| 200 µm |
3,9 m²/lít |
0,26 lít/m² |
| 250 µm |
3,1 m²/lít |
0,325 lít/m² |
Định mức lý thuyết chưa tính hao hụt; lượng dùng thực tế phụ thuộc phương pháp thi công, độ nhám bề mặt, hình dạng kết cấu và thời tiết. Dữ liệu cần đối chiếu TDS gốc đính kèm trước khi lập dự toán.
Câu hỏi thường gặp về Penguard Express CF
Penguard Express CF dùng được cho những bề mặt nào?
Theo TDS, sơn phù hợp bề mặt thép carbon, nhôm, thép tráng kẽm, thép sơn chống rỉ tạm thời và thép không gỉ đã chuẩn bị tốt. Mỗi loại nền có yêu cầu chuẩn bị riêng, nên làm đúng bảng chuẩn bị bề mặt của Jotun.
Penguard Express CF khô nhanh đến mức nào?
Ở 23 °C sơn khô bề mặt sau 2,5 giờ, khô để đi lại và sơn lớp kế sau 3 giờ. Ở 10 °C các mốc tương ứng là 5 giờ, 8 giờ và 8 giờ.
Tỷ lệ pha Penguard Express CF là bao nhiêu?
Pha 4 phần Comp A với 1 phần Comp B theo thể tích. Sau khi pha, thời gian sống là 1 giờ ở 23 °C và 1,5 giờ ở 10 °C, nên pha vừa đủ dùng.
Một lít Penguard Express CF sơn được bao nhiêu mét vuông?
Định mức lý thuyết là 7,7 m²/lít ở DFT 100 µm và 3,1 m²/lít ở DFT 250 µm. Lượng dùng thực tế cao hơn do hao hụt khi thi công.