GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
Sơn công nghiệp Jotun 2 thành phần gốc nước Polyurethane Hardtop WF

Sơn công nghiệp Jotun 2 thành phần gốc nước Polyurethane Hardtop WF

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Hardtop WF
  • Thể tích:20L
Hardtop WF Jotun: sơn phủ polyurethane acrylic aliphatic gốc nước 2 thành phần, bóng bền, dùng cho thép ngoài trời môi trường C5. Xem TDS, định mức, tư vấn.

Nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu hay khu khai khoáng đang ngày càng phải hạn chế dung môi nhưng vẫn cần lớp phủ cuối bền ngoài trời. Hardtop WF là sơn phủ polyurethane acrylic aliphatic gốc nước 2 thành phần của Jotun, bóng đẹp, giữ bóng rất tốt và dùng pha loãng bằng nước khử ion.

52%
Thể tích chất rắn
162 g/l
VOC (US, tính toán)
5 : 1
Tỷ lệ pha A : B
C5
Môi trường ăn mòn (ISO 12944-2)
Tóm tắt nhanh
Hardtop WF là sơn phủ PU gốc nước 2 thành phần, bóng 70 - 85 GU, VOC tính toán 162 g/lít, pha A:B = 5:1, pha loãng bằng nước khử ion. Chiều dày màng khô 40 - 60 µm khi phun airless (độ phủ lý thuyết 13 - 8,7 m²/lít), khô bề mặt 75 phút và sơn lớp kế tối thiểu 9 giờ ở 23 °C. Là một phần của hệ gốc nước hoàn chỉnh hoặc hệ hybrid với lót gốc dung môi.

Hardtop WF là gì và dùng cho ai?

Theo TDS, Hardtop WF là sơn polyurethane acrylic aliphatic gốc nước 2 thành phần đóng rắn hóa học, dùng ngoài trời, bóng, giữ bóng rất tốt, kháng hóa chất tốt, thi công tốt và ít bụi sơn khô khi phun. Sản phẩm nằm trong hệ gốc nước hoàn chỉnh cùng lớp lót gốc nước Jotun được đề nghị, hoặc trong hệ hybrid với lớp lót gốc dung môi phù hợp. TDS nêu phù hợp kết cấu thép và đường ống ở môi trường ăn mòn rất cao C5 (ISO 12944-2): nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu, nhà cao tầng, khai khoáng và thiết bị EMI. Phù hợp chủ đầu tư và thầu sơn muốn giảm dung môi trong hệ sơn bảo vệ.

Bảng thông số kỹ thuật của Hardtop WF

Loại sơn 2 thành phần, gốc nước, polyurethane acrylic aliphatic
Thể tích chất rắn 52 ± 2 % (ISO 3233)
Độ bóng (GU 60°) Bóng (70 - 85)
Điểm chớp cháy 101 °C
Tỷ trọng 1,4 kg/lít (tính toán)
VOC 162 g/lít (CARB/SCAQMD 1113, tính toán)
Chiều dày màng khô (airless) 40 - 60 µm; độ phủ 13 - 8,7 m²/lít
Chiều dày màng khô (phun khí) 30 - 50 µm; độ phủ 17,3 - 10,4 m²/lít
Tỷ lệ pha (thể tích) Comp A : Comp B = 5 : 1
Chất pha loãng Nước khử ion
Thời gian sống 3 giờ (10 °C), 2 giờ (23 °C), 80 phút (35 °C)
Màu sắc Theo bảng màu và hệ pha màu Multicolor WF
Đóng gói Comp A 16,7 lít (thùng 20 lít) + Comp B 3,3 lít (thùng 5 lít)

Nguồn: bảng thông số kỹ thuật (TDS) của Jotun, bản đính kèm trong trang sản phẩm. Giá trị tiêu biểu, có thể thay đổi theo màu sắc và điều kiện thi công.

Thời gian khô và sơn lớp kế của Hardtop WF

Nhiệt độ bề mặt 10 °C 23 °C 35 °C
Khô bề mặt 2 giờ 75 phút 30 phút
Khô đi lại được 18 giờ 9 giờ 3 giờ
Sơn lớp kế tối thiểu 18 giờ 9 giờ 3 giờ

Xác định ở độ ẩm tương đối dưới 70%. Sau khi bay hơi nước ban đầu có thể sấy cưỡng bức tối đa 60 °C. Thời gian sơn lớp kế tối đa xem Hướng dẫn thi công (AG).

5 điểm đáng chú ý của Hardtop WF

1
Gốc nước, VOC thấp
VOC tính toán 162 g/lít, điểm chớp cháy 101 °C, pha loãng bằng nước khử ion.
2
Bóng và giữ bóng
Bề mặt bóng 70 - 85 GU với khả năng giữ bóng rất tốt theo TDS.
3
Thi công tốt, ít bụi sơn khô
Phun airless hoặc phun khí, cọ cho viền và diện tích nhỏ, con lăn có thể dùng nếu đủ chiều dày.
4
Hệ gốc nước hoặc hybrid
Dùng cùng lớp lót gốc nước Jotun hoặc trên lớp lót dung môi phù hợp (TDS ghi lớp trước: epoxy).
5
Cho môi trường C5
TDS nêu phù hợp kết cấu thép và đường ống trong môi trường ăn mòn rất cao C5.

Quy trình thi công Hardtop WF theo TDS

1 Kiểm tra nền
Lớp sơn nền sạch, khô, không hư hại; lớp trước theo TDS là epoxy.
2 Xử lý thiết bị phun
Thiết bị bằng inox chuyên gốc nước thì không cần; nếu không, phải làm sạch theo quy trình TDS: lưu thông Thinner No. 17, rồi No. 4, rồi nước sạch trước khi phun.
3 Pha trộn
Khuấy riêng từng thành phần, trộn Comp A : Comp B = 5 : 1 theo thể tích.
4 Pha loãng
Chỉ dùng nước khử ion nếu cần.
5 Thi công
Airless: béc 13 - 17, áp lực đầu béc tối thiểu 150 bar, 40 - 60 µm khô. Phun khí: béc 1,1 - 1,5, 2,1 bar, 30 - 50 µm khô. Cọ cho viền, con lăn phải đủ lượng sơn để đạt chiều dày.
6 Dùng trong thời gian sống
3 giờ ở 10 °C, 2 giờ ở 23 °C, 80 phút ở 35 °C.
7 Chờ khô và sơn lớp kế
Ở 23 °C: khô bề mặt 75 phút, sơn lớp kế tối thiểu 9 giờ. Cho nước bay hơi trước khi sấy cưỡng bức (tối đa 60 °C). Sau sử dụng, làm sạch thiết bị bằng nước và chất tẩy kiềm, rồi Thinner No. 4 và No. 17.
Lưu ý an toàn
Thi công nơi thông thoáng, đeo kính, găng tay, khẩu trang phù hợp; tránh hít hơi sơn và dính vào da. Nếu dính da hoặc mắt, rửa ngay với nhiều nước và xin tư vấn y tế. Luôn đọc nhãn thùng và bảng an toàn hóa chất (SDS) trước khi dùng. Sản phẩm chỉ nên do nhà thầu có kinh nghiệm thi công.

Định mức Hardtop WF: cách quy đổi từ độ phủ lý thuyết

Theo TDS, ở chiều dày màng khô 40 - 60 µm thì độ phủ lý thuyết là 13 - 8,7 m²/lít (chiều dày càng cao, độ phủ càng thấp). Số liệu dưới đây dùng khoảng phun airless 40 - 60 µm; phun khí 30 - 50 µm có độ phủ 17,3 - 10,4 m²/lít.

Công thức
Lượng sơn lý thuyết (lít) = diện tích (m²) ÷ độ phủ lý thuyết (m²/lít). Lượng sơn cần mua = lượng lý thuyết × (1 + hệ số hao hụt).

Ví dụ minh họa (số liệu giả định để tính, không phải số của TDS): sơn 1 lớp phun airless lớp trên 100 m² kết cấu, hệ số hao hụt giả định 30% (bề mặt nhám, hao hụt khi phun, pha loãng, dư trong dụng cụ).

Chiều dày khô 40 µm (độ phủ 13 m²/lít) 100 ÷ 13 = 7,69 lít lý thuyết; × 1,3 = 10,00 lít
Chiều dày khô 60 µm (độ phủ 8,7 m²/lít) 100 ÷ 8,7 = 11,49 lít lý thuyết; × 1,3 = 14,94 lít

Với bộ 20 lít (16,7 lít A + 3,3 lít B), hãy chia lượng cần mua cho dung tích bộ để biết số bộ. Số liệu thực tế phụ thuộc độ nhám bề mặt, phương pháp thi công và tay nghề; hãy để kỹ thuật Sơn Bảy Màu tính theo bản vẽ và hệ sơn của bạn.

Câu hỏi thường gặp về Hardtop WF

Hardtop WF là sơn gì?
Là sơn phủ polyurethane acrylic aliphatic gốc nước 2 thành phần, bóng, giữ bóng rất tốt, dùng ngoài trời cho kết cấu thép và đường ống, tới môi trường C5 theo ISO 12944-2.
Pha loãng Hardtop WF bằng gì?
Bằng nước khử ion, không dùng thinner dung môi. Tỷ lệ pha Comp A : Comp B là 5 : 1 theo thể tích.
Hardtop WF cần lưu ý gì khi phun?
Thiết bị phun không dùng riêng cho sơn gốc nước phải được làm sạch khỏi dung môi theo quy trình trong TDS trước khi phun, và làm sạch lại sau khi phun.
Thời gian sống của sơn sau khi pha?
3 giờ ở 10 °C, 2 giờ ở 23 °C và 80 phút ở 35 °C.
Muốn chuyển sang hệ sơn phủ gốc nước cho thép?
Gửi cho Sơn Bảy Màu loại kết cấu, môi trường và diện tích; đội kỹ thuật sẽ tư vấn hệ sơn và tính khối lượng theo TDS.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360