GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
Sơn công nghiệp Jotun 2 thành phần Polyurethane mờ Hardtop XPL

Sơn công nghiệp Jotun 2 thành phần Polyurethane mờ Hardtop XPL

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Hardtop XPL
  • Thể tích:20L
Hardtop XPL Jotun: sơn phủ aliphatic acrylic polyurethane 2 thành phần, bề mặt mờ, bền màu, ít bụi sơn khô, dùng cho cầu và nhà cao tầng. Xem TDS, định mức.

Không phải công trình nào cũng cần bề mặt bóng; cầu thép và nhà cao tầng thường ưu tiên lớp hoàn thiện mờ, ít chói. Hardtop XPL của Jotun là sơn phủ aliphatic acrylic polyurethane 2 thành phần, bề mặt mờ, giữ màu tốt, dễ thi công và ít gây bụi sơn khô.

Mờ
0 - 35 GU
58%
Thể tích chất rắn
10 : 1
Tỷ lệ pha A : B
3 giờ
Khô bề mặt ở 23 °C
Tóm tắt nhanh
Hardtop XPL là sơn phủ PU aliphatic acrylic 2 thành phần, pha A:B = 10:1, bề mặt mờ. Chiều dày màng khô 40 - 80 µm, độ phủ lý thuyết 14,5 - 7,3 m²/lít, khô bề mặt 3 giờ và sơn lớp kế tối thiểu 5 giờ ở 23 °C. Dùng làm lớp phủ cuối ngoài khí quyển cho cầu, nhà cao tầng và thượng tầng tàu.

Hardtop XPL là gì và dùng cho ai?

Theo TDS, Hardtop XPL là sơn 2 thành phần gốc aliphatic acrylic polyurethane đóng rắn hóa học, bề mặt hoàn thiện mờ, độ bền màu tốt, dễ thi công, ít gây bụi sơn khô. Sản phẩm dùng như lớp phủ cuối trong môi trường khí quyển. Hàng hải: mạn khô, boong, thượng tầng; công nghiệp: cầu và kiến trúc cao tầng, thích hợp nhiều loại kết cấu công nghiệp. Phù hợp thầu sơn kết cấu thép và chủ đầu tư muốn lớp hoàn thiện mờ có độ bền màu tốt.

Bảng thông số kỹ thuật của Hardtop XPL

Loại sơn 2 thành phần, aliphatic acrylic polyurethane
Thể tích chất rắn 58 ± 2 % (ISO 3233)
Độ bóng (GU 60°) Mờ (0 - 35)
Điểm chớp cháy 28 °C
Tỷ trọng 1,4 kg/lít (tính toán)
VOC 355 g/lít (CARB/SCAQMD 1113, tính toán)
Chiều dày màng khô 40 - 80 µm
Độ phủ lý thuyết 14,5 - 7,3 m²/lít
Tỷ lệ pha (thể tích) Comp A : Comp B = 10 : 1
Chất pha loãng Jotun Thinner No. 10 / No. 63
Dữ liệu phun Béc 13 - 19, áp lực đầu súng tối thiểu 150 bar
Thời gian sống (23 °C) 1,5 giờ
Chịu nhiệt (khô, khí quyển) 120 °C liên tục, 140 °C đỉnh
Lớp trước / lớp kế Epoxy, epoxy kẽm, epoxy mastic, polyurethane / polyurethane
Đóng gói Comp A 18,2 lít (thùng 20 lít) + Comp B 1,8 lít (thùng 5 lít)

Nguồn: bảng thông số kỹ thuật (TDS) của Jotun, bản đính kèm trong trang sản phẩm. Giá trị tiêu biểu, có thể thay đổi theo màu sắc và điều kiện thi công.

Thời gian khô và sơn lớp kế của Hardtop XPL

Nhiệt độ bề mặt 5 °C 10 °C 23 °C 40 °C
Khô bề mặt 7 giờ 5 giờ 3 giờ 30 phút
Khô đi lại được 24 giờ 12 giờ 5 giờ 3 giờ
Sơn lớp kế tối thiểu 24 giờ 12 giờ 5 giờ 3 giờ

Thời gian sơn lớp kế tối đa xem Hướng dẫn thi công (AG) của Jotun.

5 điểm đáng chú ý của Hardtop XPL

1
Bề mặt mờ, bền màu
Độ bóng 0 - 35 GU, phù hợp công trình ưu tiên lớp hoàn thiện mờ.
2
Ít bụi sơn khô
TDS nêu đặc tính dễ thi công, ít gây bụi sơn khô khi phun.
3
Pha 10:1
Phần B chiếm tỷ lệ nhỏ, bộ 18,2 lít A + 1,8 lít B.
4
Thang độ dày rộng
40 - 80 µm, độ phủ lý thuyết từ 14,5 đến 7,3 m²/lít.
5
Dùng cho cầu và cao tầng
Đề nghị cho cầu, kiến trúc cao tầng và thượng tầng tàu.

Quy trình thi công Hardtop XPL theo TDS

1 Kiểm tra nền
Lớp trước tương thích: epoxy, epoxy kẽm, epoxy mastic, polyurethane; bề mặt sạch, khô, không hư hại.
2 Pha trộn
Khuấy từng thành phần, trộn Comp A : Comp B = 10 : 1 theo thể tích.
3 Pha loãng
Dùng Jotun Thinner No. 10 hoặc No. 63 khi cần.
4 Chọn phương pháp
Phun yếm khí (airless) hoặc phun thường; cọ cho góc cạnh, diện tích nhỏ; con lăn chỉ cho diện tích nhỏ.
5 Cài đặt phun
Béc 13 - 19, áp lực tại đầu súng tối thiểu 150 bar.
6 Thi công
Phủ 40 - 80 µm khô, dùng đồng hồ đo màng để kiểm tra.
7 Chờ khô
Ở 23 °C: khô bề mặt 3 giờ, đi lại 5 giờ, sơn lớp kế sau tối thiểu 5 giờ; sống 1,5 giờ sau khi pha.
Lưu ý an toàn
Sơn có điểm chớp cháy 28 °C: thi công nơi thông thoáng, tránh xa lửa và nguồn nhiệt, không hút thuốc. Đeo kính, găng tay, khẩu trang phù hợp; tránh hít hơi sơn và dính vào da. Nếu dính da hoặc mắt, rửa ngay với nhiều nước và xin tư vấn y tế. Luôn đọc nhãn thùng và bảng an toàn hóa chất (SDS) trước khi dùng. Sản phẩm chỉ nên do nhà thầu có kinh nghiệm thi công.

Định mức Hardtop XPL: cách quy đổi từ độ phủ lý thuyết

Theo TDS, ở chiều dày màng khô 40 - 80 µm thì độ phủ lý thuyết là 14,5 - 7,3 m²/lít (chiều dày càng cao, độ phủ càng thấp).

Công thức
Lượng sơn lý thuyết (lít) = diện tích (m²) ÷ độ phủ lý thuyết (m²/lít). Lượng sơn cần mua = lượng lý thuyết × (1 + hệ số hao hụt).

Ví dụ minh họa (số liệu giả định để tính, không phải số của TDS): sơn 1 lớp lớp trên 100 m² kết cấu, hệ số hao hụt giả định 30% (bề mặt nhám, hao hụt khi phun, pha loãng, dư trong dụng cụ).

Chiều dày khô 40 µm (độ phủ 14,5 m²/lít) 100 ÷ 14,5 = 6,90 lít lý thuyết; × 1,3 = 8,97 lít
Chiều dày khô 80 µm (độ phủ 7,3 m²/lít) 100 ÷ 7,3 = 13,70 lít lý thuyết; × 1,3 = 17,81 lít

Với bộ 20 lít (18,2 lít A + 1,8 lít B), hãy chia lượng cần mua cho dung tích bộ để biết số bộ. Số liệu thực tế phụ thuộc độ nhám bề mặt, phương pháp thi công và tay nghề; hãy để kỹ thuật Sơn Bảy Màu tính theo bản vẽ và hệ sơn của bạn.

Câu hỏi thường gặp về Hardtop XPL

Hardtop XPL có bóng không?
Không. Bề mặt hoàn thiện mờ, độ bóng 0 - 35 GU theo TDS.
Tỷ lệ pha Hardtop XPL?
Comp A : Comp B = 10 : 1 theo thể tích, pha loãng bằng Jotun Thinner No. 10 hoặc No. 63 nếu cần.
Dùng được trên lớp lót nào?
TDS ghi lớp trước tương thích gồm epoxy, epoxy kẽm, epoxy mastic và polyurethane; lớp kế là polyurethane.
Khi nào sơn lớp thứ hai?
Tối thiểu 5 giờ ở 23 °C, 12 giờ ở 10 °C, 24 giờ ở 5 °C và 3 giờ ở 40 °C.
Cần lớp phủ PU mờ cho cầu hoặc nhà cao tầng?
Gửi cho Sơn Bảy Màu loại kết cấu, môi trường và diện tích; đội kỹ thuật sẽ tư vấn hệ sơn và tính khối lượng theo TDS.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360