Nhiều dự án thép cần lớp trung gian dày, khô nhanh mà vẫn có phụ gia MIO tăng độ bền màng. Penguard HSP MIO là sơn epoxy amine 2 thành phần của Jotun có chứa oxit sắt vảy mica, chất rắn 75%, màng 60-250 µm, khô bề mặt 1 giờ ở 23 °C.
75%
Chất rắn theo thể tích
60-250 µm
Chiều dày màng khô
4 màu
Xám xẫm, trung bình, nhạt, đỏ
2 giờ
Sơn lớp kế sau ở 23 °C
Tóm tắt nhanh
Penguard HSP MIO là sơn epoxy 2 thành phần gốc amine, chất rắn cao, chứa MIO, khô nhanh. Dùng làm lớp chống rỉ hoặc lớp trung gian trong môi trường khí quyển cho thép carbon, nhôm, thép tráng kẽm, thép sơn lót tạm thời và thép không gỉ. Màu: xám xẫm, xám trung bình, xám nhạt, đỏ.
Penguard HSP MIO là gì và dùng cho ai?
Penguard HSP MIO là biến thể chứa MIO (oxit sắt vảy mica) của dòng Penguard HSP: sơn epoxy hai thành phần đóng rắn bằng amine, sơn được ở chiều dày cao, chất rắn 75%, khô nhanh. TDS cho dùng làm lớp chống rỉ hay lớp trung gian trong môi trường khí quyển, thiết kế cho công trình đóng mới cần màng khô nhanh. Màu xám đậm và xám trung bình có chứa bột nhôm. Phù hợp nhà thầu kết cấu thép tại nhà máy điện, sân bay, công trình cao tầng, nhà máy lọc dầu và thiết bị khai thác mỏ.
Thông số kỹ thuật Penguard HSP MIO theo TDS
| Loại sơn |
Sơn gốc epoxy hai thành phần (theo TDS) |
| Hàm lượng chất rắn theo thể tích |
75 ± 2% |
| Cấp độ bóng |
Mờ (0-35 GU, góc 60°) |
| Điểm chớp cháy |
29 °C |
| Tỷ trọng |
1,6 kg/lít |
| Chiều dày màng khô khuyến nghị |
60 - 250 µm |
| Chiều dày màng ướt |
85 - 340 µm |
| Định mức phủ lý thuyết |
12 - 3 m²/lít |
| Tỷ lệ pha trộn |
4 phần Comp A : 1 phần Comp B theo thể tích |
| Dung môi pha loãng / vệ sinh |
Jotun Thinner No. 17 |
| Béc phun airless |
17-23 (inch/1000) |
| Áp lực tại đầu súng |
tối thiểu 150 bar / 2100 psi |
| Thời gian sống sau pha |
2 giờ ở 23 °C |
| Chịu nhiệt |
Liên tục 120 °C, tới đỉnh 140 °C (tối đa 1 giờ) |
| Màu sắc |
Xám xẫm, xám trung bình, xám nhạt, đỏ (xám đậm và xám trung bình có chứa bột nhôm) |
| Đóng gói |
Comp A 16 lít (thùng 20 lít) + Comp B 4 lít (thùng 5 lít) |
| Hạn sử dụng tối thiểu |
24 tháng cho cả hai thành phần |
Thời gian khô và sơn lớp kế của Penguard HSP MIO
Penguard HSP là họ sơn epoxy khô nhanh cho công trình đóng mới. Ở 23 °C sơn khô bề mặt sau 1 giờ, đi lại sau 3 giờ và sơn lớp kế tối thiểu sau 2 giờ.
| Nhiệt độ bề mặt |
0 °C |
5 °C |
10 °C |
23 °C |
40 °C |
| Khô bề mặt |
11 giờ |
5 giờ |
2 giờ |
1 giờ |
30 phút |
| Khô để đi lại |
18 giờ |
12 giờ |
6 giờ |
3 giờ |
2 giờ |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu |
18 giờ |
12 giờ |
4 giờ |
2 giờ |
1 giờ |
| Khô/đóng rắn để sử dụng |
21 ngày |
13 ngày |
8 ngày |
4 ngày |
3 ngày |
Thời gian khô xác định trong điều kiện nhiệt độ kiểm soát, độ ẩm tương đối dưới 85% và chiều dày khô trung bình (theo TDS).
5 điểm đáng chú ý của Penguard HSP MIO
01
Chứa MIO, chất rắn 75%
MIO nêu rõ trong mô tả sản phẩm; chất rắn 75 ± 2% theo thể tích.
02
Bốn màu theo TDS
Xám xẫm, xám trung bình, xám nhạt và đỏ; hai màu xám đậm chứa bột nhôm.
03
Khô nhanh
Khô bề mặt 1 giờ và sơn lớp kế sau 2 giờ ở 23 °C.
04
Lớp trước đa dạng
Có thể sơn trên epoxy, epoxy mastic, epoxy kẽm, kẽm silicate; lớp kế gồm acrylic, epoxy, polyurethane, polysiloxane.
05
Nhiều nền kim loại
Thép carbon, nhôm, thép tráng kẽm, thép sơn lót tạm thời, thép không gỉ.
Quy trình thi công Penguard HSP MIO theo 7 bước
1
Chuẩn bị bề mặt
Thép carbon: tối thiểu St 2, khuyến nghị làm sạch bằng phun hạt đạt Sa 2½ (ISO 8501-1). Thép sơn lót tạm thời tại xưởng: lớp lót sạch, khô, không hư hại (ISO 12944-4, 6.1); phun hạt lướt hoặc phun ít nhất 70% diện tích. Tôn tráng kẽm: sạch, khô, nhám. Bề mặt phải sạch, khô và không có tạp chất để lớp kế bám dính lâu dài.
2
Kiểm tra điều kiện thi công
Đo nhiệt độ bề mặt và đối chiếu bảng khô (0-40 °C). TDS xác định thời gian khô ở độ ẩm tương đối dưới 85%, tránh sơn khi bề mặt ẩm hoặc đọng sương.
3
Pha trộn hai thành phần
Tỷ lệ pha theo TDS: 4 phần Comp A : 1 phần Comp B theo thể tích. Trộn đều Comp A rồi cho Comp B vào đúng tỷ lệ. Thời gian sống sau khi pha: 2 giờ ở 23 °C, nên chỉ pha lượng sơn dùng kịp trong khoảng thời gian này.
4
Pha loãng khi cần
Dùng Jotun Thinner No. 17 theo TDS khi cần điều chỉnh độ nhớt để phun.
5
Thi công lớp sơn
Phun airless, cỡ béc 17-23, áp lực tại đầu súng tối thiểu 150 bar. Dùng cọ dặm góc cạnh và diện tích nhỏ, chú ý đạt đúng DFT.
6
Kiểm tra chiều dày màng
Đo chiều dày ướt trong lúc sơn và chiều dày khô sau khi khô. Dãy chiều dày khô khuyến nghị của TDS là 60-250 µm (chiều dày ướt 85-340 µm). Sơn quá mỏng làm giảm khả năng bảo vệ, quá dày dễ gây khuyết tật, nên bám sát DFT theo hệ sơn được thiết kế.
7
Sơn lớp kế và nghiệm thu
Sơn lớp kế khi đã qua thời gian khô tối thiểu trong bảng trên. Lớp trước/lớp kế tương thích theo TDS: lớp trước có thể là epoxy, epoxy mastic, epoxy kẽm, kẽm silicate; lớp kế có thể là acrylic, epoxy, polyurethane, polysiloxane. Thời gian tối đa để sơn lớp kế tra thêm trong tài liệu hướng dẫn thi công (AG) của Jotun.
An toàn khi thi công
Thi công ở nơi thông thoáng, tránh xa nguồn nhiệt và lửa (điểm chớp cháy của sơn ghi trong TDS). Người thi công trang bị đồ bảo hộ cá nhân phù hợp, đọc kỹ nhãn thùng sơn và bảng SDS trước khi mở thùng. Đậy kín thùng sau khi sử dụng, bảo quản nơi khô ráo, mát, tránh nắng.
Định mức sơn Penguard HSP MIO: cách tính lượng sơn
TDS ghi định mức phủ lý thuyết 12 - 3 m²/lít, tương ứng DFT 60-250 µm.
Công thức
Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) × DFT (µm) ÷ (10 × hàm lượng chất rắn theo thể tích %). Với Penguard HSP MIO, hàm lượng chất rắn là 75%, nên 1 lít sơn phủ lý thuyết được 7,5 m² ở DFT 100 µm.
Ví dụ giả định (số liệu minh họa, không phải số công trình thật): sơn 200 m² kết cấu thép với 1 lớp Penguard HSP MIO ở DFT 100 µm. Lượng sơn lý thuyết = 200 × 100 ÷ (75 × 10) = 26,67 lít. Nếu dự trù hao hụt thi công khoảng 20% (giả định, tùy phương pháp phun, hình dáng kết cấu, gió, độ nhám bề mặt) thì cần khoảng 32 lít, tức làm tròn 32 lít cho 1 lớp.
| Chiều dày màng khô (DFT) |
Định mức lý thuyết |
Lượng sơn lý thuyết trên 1 m² |
| 60 µm |
12,5 m²/lít |
0,08 lít/m² |
| 100 µm |
7,5 m²/lít |
0,133 lít/m² |
| 150 µm |
5 m²/lít |
0,2 lít/m² |
| 250 µm |
3 m²/lít |
0,333 lít/m² |
Định mức lý thuyết chưa tính hao hụt; lượng dùng thực tế phụ thuộc phương pháp thi công, độ nhám bề mặt, hình dạng kết cấu và thời tiết. Dữ liệu cần đối chiếu TDS gốc đính kèm trước khi lập dự toán.
Câu hỏi thường gặp về Penguard HSP MIO
Penguard HSP MIO khác Penguard HSP ở điểm nào?
Penguard HSP MIO có chứa MIO (oxit sắt vảy mica), chất rắn 75%, và bảng màu xám xẫm, xám trung bình, xám nhạt, đỏ.
Màu xám đậm có gì đặc biệt?
TDS ghi xám đậm và xám trung bình có chứa bột nhôm.
Tỷ lệ pha?
4 phần Comp A : 1 phần Comp B theo thể tích; thời gian sống 2 giờ ở 23 °C.
Bao lâu thì sơn lớp kế?
Tối thiểu 2 giờ ở 23 °C, 4 giờ ở 10 °C, 12 giờ ở 5 °C và 18 giờ ở 0 °C.